PHỎNG VẤN · 面接

10 câu phỏng vấn công ty Nhật và cách trả lời mẫu

15 phút đọc · 18/05/2026 · Trí Lữ Nihongo

Chào các em, lại là sempai đây! Chắc hẳn nhiều bạn đang ấp ủ giấc mơ làm việc tại Nhật Bản, hoặc đang rục rịch chuẩn bị cho những buổi phỏng vấn quan trọng. Sempai hiểu cảm giác lo lắng, bồn chồn đó lắm. Văn hóa phỏng vấn ở Nhật có nhiều điểm khác biệt so với Việt Nam, từ cách chào hỏi, giới thiệu bản thân cho đến cách thể hiện năng lực và nguyện vọng. Chỉ cần sơ suất một chút, rất có thể chúng ta sẽ bỏ lỡ cơ hội quý giá.

Đừng lo lắng quá nhé! Với kinh nghiệm "lăn lộn" ở xứ sở hoa anh đào nhiều năm, sempai đã đúc kết được những kinh nghiệm xương máu, đặc biệt là về các câu hỏi phỏng vấn "kinh điển" mà hầu hết các công ty Nhật đều sử dụng. Hôm nay, sempai sẽ "bật mí" cho các em 10 câu hỏi trọng tâm nhất, kèm theo cách trả lời mẫu chuẩn mực và những lỗi mà người Việt chúng ta thường mắc phải, để các em tự tin hơn trên hành trình chinh phục nhà tuyển dụng Nhật Bản nhé!

1. Chuẩn bị kỹ lưỡng – Chìa khóa vàng cho mọi cuộc phỏng vấn

Trước khi đi sâu vào từng câu hỏi cụ thể, điều đầu tiên và quan trọng nhất là sự chuẩn bị. Một buổi phỏng vấn thành công không chỉ dựa vào khả năng giao tiếp, mà còn thể hiện sự nghiêm túc và tôn trọng của bạn dành cho công ty.

2. 10 câu hỏi phỏng vấn "kinh điển" và cách chinh phục

Dưới đây là 10 câu hỏi mà sempai thấy xuất hiện nhiều nhất trong các buổi phỏng vấn công ty Nhật. Chúng ta cùng "mổ xẻ" từng câu một nhé!

---

Câu 1: 自己紹介をお願いします。(Jiko shōkai o onegai shimasu.)

じこしょうかいをおねがいします。
Mời bạn giới thiệu bản thân.

Khung trả lời: Tên tuổi, kinh nghiệm làm việc/học vấn, điểm mạnh nổi bật liên quan đến công việc, và lý do bạn hứng thú với vị trí này. Giới thiệu khoảng 1 phút.

Lỗi người Việt hay mắc:

Trả lời mẫu:

まるまるともうします。ベトナムのまるまるだいがくでソフトウェアこうがくをせんこうし、そつぎょうごはさんねんかん、ITきぎょうでウェブアプリケーションかいはつにたずさわってまいりました。とくに、ジャバスクリプトをもちいたフロントエンドかいはつとチームリーダーのけいけんがございます。きしゃのまるまるプロジェクトにたいへんみりょくをかんじ、これまでのけいけんとスキルをいかしてこうけんしたいとかんがえております。ほんじつはどうぞよろしくおねがいいたします。
Tôi là 〇〇. Tôi đã tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Phần mềm tại Đại học 〇〇 ở Việt Nam và sau đó đã có 3 năm kinh nghiệm phát triển ứng dụng Web tại một công ty IT. Đặc biệt, tôi có kinh nghiệm phát triển Front-end bằng JavaScript và kinh nghiệm làm trưởng nhóm. Tôi rất ấn tượng với dự án 〇〇 của quý công ty và mong muốn được đóng góp kinh nghiệm và kỹ năng của mình. Rất mong được sự giúp đỡ của quý vị trong buổi hôm nay.

---

Câu 2: あなたの長所と短所は何ですか。(Anata no chōsho to tansho wa nan desu ka.)

あなたのちょうしょとたんしょはなんですか。
Điểm mạnh và điểm yếu của bạn là gì?

Khung trả lời: Nêu 1-2 điểm mạnh, kèm ví dụ cụ thể minh họa. Nêu 1 điểm yếu, nhưng phải là điểm yếu có thể cải thiện và bạn đang nỗ lực khắc phục nó. Tuyệt đối không chọn điểm yếu cốt lõi ảnh hưởng đến công việc.

Lỗi người Việt hay mắc:

Trả lời mẫu:

わたしのちょうしょは、どんなじょうきょうでもねばりづよくかだいにとりくむことができるてんです。ぜんしょくでは、なんかいなバグがはっせいしたさい、きゅうじつへんじょうでかいけつさくをさがし、ぶじにプロジェクトをのうきどおりにかんりょうさせました。いっぽう、たんしょとしては、ときにかんぺきしゅぎにおちいり、タスクにじかんをかけすぎてしまうことがあります。げんざいは、ゆうせんじゅんいをつけてこうりつてきにさぎょうをすすめるよう、つねにいしきしてかいぜんにつとめています。
Điểm mạnh của tôi là khả năng kiên trì giải quyết vấn đề trong mọi tình huống. Ở công ty cũ, khi một lỗi khó xuất hiện, tôi đã dành cả ngày nghỉ để tìm giải pháp và hoàn thành dự án đúng hạn. Mặt khác, điểm yếu của tôi là đôi khi tôi quá cầu toàn và dành quá nhiều thời gian cho một nhiệm vụ. Hiện tại, tôi luôn ý thức và cố gắng cải thiện bằng cách ưu tiên công việc và tiến hành một cách hiệu quả.

---

Câu 3: なぜ弊社を志望しましたか。(Naze heisha o shibō shimashita ka.)

なぜへいしゃをしぼうしましたか。
Tại sao bạn muốn làm việc tại công ty chúng tôi?

Khung trả lời: Nêu rõ sự phù hợp giữa giá trị bản thân/kinh nghiệm của bạn với triết lý/sản phẩm/dịch vụ của công ty. Thể hiện bạn đã tìm hiểu kỹ về công ty và có sự đồng điệu. Tránh nói về lợi ích cá nhân (lương, gần nhà...).

Lỗi người Việt hay mắc:

Trả lời mẫu:

きしゃがかかげる「テクノロジーでしゃかいをゆたかにする」というけいえいりねんにふかくきょうかんいたしました。とくに、まるまるせいひんがていきょうするかくしんてきなソリューションは、わたしのこれまでのかいはつけいけんと、つねにあたらしいぎじゅつをまなびたいといういよくにがっちするとつよくかんじております。きしゃのいちいんとして、じしんのスキルをいかし、しゃかいにこうけんできることにおおきなよろこびをかんじます。
Tôi hoàn toàn đồng cảm với triết lý kinh doanh "Làm giàu xã hội bằng công nghệ" mà quý công ty đề ra. Đặc biệt, tôi cảm thấy giải pháp sáng tạo mà sản phẩm 〇〇 cung cấp rất phù hợp với kinh nghiệm phát triển của tôi và khát khao luôn muốn học hỏi công nghệ mới. Tôi sẽ rất vui mừng khi được là một thành viên của quý công ty, phát huy kỹ năng của mình và đóng góp cho xã hội.

---

Câu 4: 入社後、5年後、10年後どうなっていたいですか。(Nyūsha-go, 5-nen-go, 10-nen-go dō natte itai desu ka.)

にゅうしゃご、ごねんご、じゅうねんごどうなっていたいですか。
Sau khi vào công ty, bạn muốn trở thành người như thế nào trong 5 năm, 10 năm tới?

Khung trả lời: Thể hiện tầm nhìn dài hạn và sự cam kết với công ty. Kế hoạch phải thực tế và liên quan đến sự phát triển bản thân trong công việc, đóng góp cho công ty. Tránh nói về việc muốn làm sếp hoặc nghỉ hưu sớm.

Lỗi người Việt hay mắc:

Trả lời mẫu:

にゅうしゃごごねんいないには、たんとうプロジェクトでちゅうしんてきなやくわりをになえるよう、ぎじゅつりょくだけでなく、プロジェクトマネジメントのちしきもふかめたいとかんがえております。じゅうねんごには、チームやぶしょをけんいんするリーダーとして、わかていくせいにもこうけんし、きしゃのじぎょうかくだいにふかけつなそんざいとなっていたいです。つねにまなびつづけ、へんかにじゅうなんにたいおうできるじんざいでありたいとねがっています。
Trong vòng 5 năm sau khi vào công ty, tôi muốn nâng cao không chỉ kỹ năng công nghệ mà cả kiến thức quản lý dự án để có thể đảm nhận vai trò chủ chốt trong các dự án được giao. Sau 10 năm, tôi mong muốn trở thành một leader dẫn dắt đội nhóm hoặc phòng ban, đóng góp vào việc đào tạo nhân sự trẻ và trở thành một phần không thể thiếu trong sự phát triển kinh doanh của quý công ty. Tôi mong muốn trở thành một nhân sự luôn học hỏi và có thể thích ứng linh hoạt với sự thay đổi.

---

Câu 5: ストレスを感じた時、どう対処しますか。(Sutoresu o kanjita toki, dō taisho shimasu ka.)

ストレスをかんじたとき、どうたいしょしますか。
Khi cảm thấy căng thẳng, bạn xử lý thế nào?

Khung trả lời: Nêu cách bạn nhận biết stress và phương pháp cụ thể, lành mạnh để giải tỏa (ví dụ: tập thể dục, nói chuyện với bạn bè, lập kế hoạch rõ ràng...). Tránh nói những cách tiêu cực hoặc thể hiện sự thiếu khả năng đối phó.

Lỗi người Việt hay mắc:

Trả lời mẫu:

わたしはストレスをかんじたとき、まずそのげんいんをめいかくにし、かいけつさくをぐたいてきにかんがえるようにしています。たとえば、しごとりょうがおおいとかんじたら、ゆうせんじゅんいをつけたり、じょうしやどうりょうにそうだんしたりします。こじんてきには、しゅうまつにしぜんのなかでリフレッシュしたり、しゅみのスポーツをしたりすることで、きぶんてんかんをはかり、しんしんのバランスをたもつようにしています。
Khi cảm thấy căng thẳng, tôi thường cố gắng xác định rõ nguyên nhân và suy nghĩ cụ thể về các giải pháp. Ví dụ, nếu thấy khối lượng công việc quá nhiều, tôi sẽ ưu tiên các nhiệm vụ hoặc thảo luận với cấp trên hoặc đồng nghiệp. Cá nhân tôi thường thư giãn trong thiên nhiên vào cuối tuần hoặc chơi các môn thể thao yêu thích để thay đổi không khí và duy trì sự cân bằng tinh thần và thể chất.

---

Câu 6: 前職(または学生時代)で最も困難だったことは何ですか。それをどう乗り越えましたか。(Zenshoku (matawa gakusei jidai) de mottomo kon'nan datta koto wa nan desu ka. Sore o dō norikoemashita ka.)

ぜんしょく(またはがくせいじだい)でもっともこんなんだったことはなんですか。それをどうのりこえましたか。
Khó khăn lớn nhất bạn gặp phải trong công việc cũ (hoặc thời sinh viên) là gì? Bạn đã vượt qua nó như thế nào?

Khung trả lời: Sử dụng phương pháp STAR (Situation, Task, Action, Result). Nêu tình huống khó khăn, nhiệm vụ của bạn, hành động bạn đã làm, và kết quả đạt được. Quan trọng là cách bạn giải quyết, không phải mức độ khó khăn của vấn đề.

Lỗi người Việt hay mắc:

Trả lời mẫu:

ぜんしょくで、プロジェクトのとちゅうでしゅようメンバーがきゅうきょたいしょくし、のうきがせまるなかでかいはつがとどこおるというこんなんにちょくめんしました。わたしはすぐにのこされたメンバーとじょうきょうをきょうゆうし、やくわりぶんたんをみなおし、きんきゅうでがいぶのせんもんかのきょうりょくをあおぎました。また、まいにちしんちょくかいぎをおこない、もんだいてんをそうきにはっけん・かいけつするようつとめました。けっかとして、ひんしつをいじしつつ、なんとかのうきにまにあわせることができました。このけいけんから、よきせぬじたいにもれいせいにたいしょし、チームできょうりょくすることのじゅうようせいおまなびました。
Trong công việc trước đây, tôi đã đối mặt với khó khăn khi một thành viên chủ chốt đột ngột nghỉ việc giữa chừng dự án, khiến việc phát triển bị đình trệ trong khi thời hạn giao hàng đang đến gần. Tôi ngay lập tức chia sẻ tình hình với các thành viên còn lại, xem xét lại phân công vai trò, và khẩn cấp nhờ sự hợp tác từ các chuyên gia bên ngoài. Ngoài ra, tôi tổ chức các cuộc họp tiến độ hàng ngày để sớm phát hiện và giải quyết vấn đề. Kết quả là, chúng tôi đã kịp thời hoàn thành dự án đúng hạn mà vẫn duy trì chất lượng. Từ kinh nghiệm này, tôi đã học được tầm quan trọng của việc giữ bình tĩnh khi đối mặt với tình huống bất ngờ và hợp tác làm việc nhóm.

---

Câu 7: 他に何か質問はありますか。(Hoka ni nani ka shitsumon wa arimasu ka.)

ほかににかしつもんはありますか。
Bạn có câu hỏi nào khác không?

Khung trả lời: LUÔN LUÔN có ít nhất 1-2 câu hỏi. Đây là cơ hội để bạn thể hiện sự chủ động, quan tâm thực sự đến công việc và công ty. Tránh hỏi những thông tin đã có trên website hoặc những câu hỏi về lương, thưởng ngay lập tức.

Lỗi người Việt hay mắc:

Trả lời mẫu:

はい、しつもんがございます。きしゃでは、にゅうしゃごのしゃいんのスキルアップやキャリアけいせいにかんして、どのようなサポートたいせいがありますでしょうか。また、もしにゅうしゃさせていただいたばあい、ぐたいてきにどのようなチームで、どのようなぎょうむからスタートするかのうせいがたかいでしょうか。
Vâng, tôi có câu hỏi. Quý công ty có những chế độ hỗ trợ nào để nâng cao kỹ năng và định hướng sự nghiệp cho nhân viên sau khi gia nhập? Và nếu tôi được nhận vào làm việc, tôi có khả năng sẽ bắt đầu từ đội nhóm và công việc cụ thể nào?

---

Câu 8: チームで働くことについてどう思いますか。(Chīmu de hataraku koto ni tsuite dō omoimasu ka.)

チームではたらくことについてどうおもいますか。
Bạn nghĩ gì về việc làm việc nhóm?

Khung trả lời: Nêu rõ tầm quan trọng của làm việc nhóm, vai trò của bạn trong nhóm và cách bạn đóng góp vào thành công chung. Có thể kèm ví dụ về kinh nghiệm làm việc nhóm.

Lỗi người Việt hay mắc:

Trả lời mẫu:

わたしはチームではたらくことをひじゅうじゅうししています。ひとりではたっせいできないおおきなもくひょうも、チームできょうりょくし、それぞれのつよみをいかすことでじつげんできるとしんじています。ぜんしょくでは、メンバーかんのいけんのくいちがいをちょうせいし、ぜんいんがなっとくするけいたいプロジェクトをすすめることにこうけんしました。きしゃのようなかくしんてきなかんきょうでは、たようないけんをそんちょうし、チームとしてさいこうのパフォーマンスをはっきしたいとかんがえております。
Tôi rất coi trọng việc làm việc nhóm. Tôi tin rằng những mục tiêu lớn mà một người không thể đạt được có thể được thực hiện thông qua sự hợp tác nhóm, phát huy thế mạnh của từng cá nhân. Ở công ty cũ, tôi đã đóng góp vào việc điều chỉnh những bất đồng ý kiến giữa các thành viên và tiến hành dự án theo cách mà tất cả mọi người đều đồng ý. Trong một môi trường đổi mới như quý công ty, tôi mong muốn tôn trọng các ý kiến đa dạng và phát huy hiệu suất tốt nhất với tư cách là một đội nhóm.

---

Câu 9: 当社の製品/サービスについてどう思いますか。(Tōsha no seihin/sābisu ni tsuite dō omoimasu ka.)

とうしゃのせいひん/サービスについてどうおもいますか。
Bạn nghĩ gì về sản phẩm/dịch vụ của công ty chúng tôi?

Khung trả lời: Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về sản phẩm/dịch vụ của công ty. Khen ngợi điểm mạnh và có thể đưa ra một góp ý mang tính xây dựng (nếu có thể và tự tin). Tránh chỉ nói chung chung "tốt" hoặc phê phán tiêu cực.

Lỗi người Việt hay mắc:

Trả lời mẫu:

きしゃのまるまる(せいひんめい/サービスめい)は、とくにユーザーインターフェースがひじょうにちょっかんてきでつかいやすく、きょうごうたしゃとひかくしてもぐんをぬいているとかんじています。せんじつ、わたしじしんもじっさいにりようさせていただき、そのりべんせいにかんめいをうけました。もしかのうであれば、まるまるきのうのかいぜんによって、さらに幅広いそうのユーザーにアプローチできるのではないかととがえております。このようなすばらしいせいひんのかいはつにたずさわれることをこうえいにおもいます。
Tôi cảm thấy sản phẩm/dịch vụ 〇〇 của quý công ty, đặc biệt là giao diện người dùng, rất trực quan và dễ sử dụng, nổi bật hơn hẳn so với các đối thủ cạnh tranh. Gần đây, tôi đã tự mình trải nghiệm và thực sự ấn tượng với sự tiện lợi của nó. Nếu có thể, tôi nghĩ rằng việc cải thiện chức năng 〇〇 có thể tiếp cận được nhiều đối tượng người dùng hơn nữa. Tôi sẽ rất vinh dự nếu được tham gia vào việc phát triển một sản phẩm tuyệt vời như vậy.

---

Câu 10: 弊社以外に、他に選考を受けている企業はありますか。(Heisha igai ni, hoka ni senkō o ukete iru kigyō wa arimasu ka.)

へいしゃいがいし、ほかにせんこうをうけているきぎょうはありますか。
Ngoài công ty chúng tôi, bạn có đang ứng tuyển vào công ty nào khác không?

Khung trả lời: Thành thật nhưng khéo léo. Nếu có, hãy nói bạn đang ứng tuyển vào các công ty trong cùng lĩnh vực hoặc có điểm tương đồng, và lý do tại sao bạn vẫn ưu tiên công ty này. Tránh nói dối hoặc liệt kê quá nhiều công ty không liên quan.

Lỗi người Việt hay mắc:

Trả lời mẫu:

はい、いくつかせんこうをうけているきぎょうがございます。おもにITぎょうかいで、とくにきしゃのようなかくしんてきなぎじゅつをもつきぎょうをちゅうしんにせんこうをすすめております。しかし、きしゃのまるまる(ぐたいてきなみりょくてん、れい:きぎょうぶんか、プロジェクトないよう)にもっともみりょくをかんじており、もしないていをいただけたさいには、ぜひきしゃではたらきたいとかんがえております。
Vâng, tôi có đang ứng tuyển vào một vài công ty khác. Chủ yếu là các công ty trong ngành IT, đặc biệt là những công ty có công nghệ đổi mới như quý công ty. Tuy nhiên, tôi cảm thấy bị thu hút nhất bởi 〇〇 (điểm hấp dẫn cụ thể, ví dụ: văn hóa công ty, nội dung dự án) của quý công ty, và nếu nhận được lời mời làm việc, tôi rất mong muốn được làm việc tại quý công ty.

---

3. Những lưu ý "nhỏ mà có võ" khác

Ngoài nội dung trả lời, "thái độ hơn trình độ" cũng là yếu tố cực kỳ quan trọng trong phỏng vấn Nhật Bản.

4. Sau phỏng vấn: Đừng bỏ lỡ cơ hội

Buổi phỏng vấn kết thúc không có nghĩa là bạn đã hoàn thành nhiệm vụ. Một hành động nhỏ sau đó có thể tạo ấn tượng tốt đẹp cuối cùng.

📌 Điểm cần nhớ

Câu hỏi thường gặp

Nên mặc gì khi đi phỏng vấn công ty Nhật?

Thường là suit (áo vest, quần tây/chân váy và áo sơ mi trắng) là lựa chọn an toàn và chuyên nghiệp nhất. Màu sắc nên là đen, xanh navy hoặc xám đậm. Giày dép cũng cần lịch sự và sạch sẽ.

Có cần gửi thư cảm ơn sau phỏng vấn không?

Có, rất nên gửi một email cảm ơn (お礼メール - orei mēru) trong vòng 24 giờ sau phỏng vấn. Điều này thể hiện sự chuyên nghiệp và chu đáo của bạn, tạo ấn tượng tốt đẹp cuối cùng.

Nếu tiếng Nhật của tôi chưa thật sự tốt thì sao?

Hãy thành thật về trình độ của mình nhưng đồng thời thể hiện quyết tâm học hỏi và cải thiện. Nếu vị trí không yêu cầu tiếng Nhật quá cao, hãy tập trung vào kỹ năng chuyên môn và tinh thần cầu tiến. Quan trọng là bạn thể hiện được khả năng giao tiếp cơ bản và sự tự tin.

Muốn đi nhanh gấp đôi?

Lớp tiếng Nhật ONLINE có giáo viên kèm sát của Trí Lữ — học thử miễn phí, tư vấn lộ trình đúng trình độ.

🎓 Học thử / Tư vấn lớp 📝 Thi thử miễn phí
© Trí Lữ Nihongo — trilu.edu.vn. Bài viết mang tính tham khảo; số liệu (nếu có) là mức ước tính, hãy kiểm chứng nguồn chính thức trước khi quyết định.