Định luật I nhiệt động lực học biểu diễn sự biến thiên nội năng.
内部エネルギー変化を表す熱力学第1法則。
Ví dụ例題
Một động cơ nhiệt nhận nhiệt lượng $Q_1$ từ nguồn cao và xả nhiệt lượng $Q_2 = \frac{Q_1}{4}$ cho nguồn thấp. Tính công $W$ sinh ra và hiệu suất nhiệt $e$ của động cơ.
Tính công $W$: Sử dụng $W = Q_1 - Q_2 = Q_1 - \frac{Q_1}{4} = \frac{3}{4} Q_1$.仕事 $W$ の計算:$W = Q_1 - Q_2 = Q_1 - \frac{Q_1}{4} = \frac{3}{4} Q_1$ となります。
Tính hiệu suất nhiệt $e$: Áp dụng $e = \frac{W}{Q_1} = \frac{3/4 Q_1}{Q_1} = \frac{3}{4} = 0.75$.熱効率 $e$ の計算:$e = \frac{W}{Q_1} = \frac{3/4 Q_1}{Q_1} = 0.75$ (75%) となります。
Công sinh ra là $\frac{3}{4} Q_1$ và hiệu suất nhiệt là $0.75$ (75%).発生する仕事は $\frac{3}{4} Q_1$、熱効率は $0.75$ (75%) である。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
Đã trả lời 0 / 3
1. Công $W$ sinh ra bởi động cơ nhiệt nhận nhiệt lượng $Q_1$ từ nguồn cao và xả $Q_2$ cho nguồn thấp được tính bằng công thức nào?高熱源から $Q_1$ を受け取り、低熱源に $Q_2$ を捨てる熱機関の仕事 $W$ を表す正しい式はどれか。
2. Công thức tính hiệu suất nhiệt $e$ của động cơ nhiệt là gì?熱機関の熱効率 $e$ を表す正確な公式はどれか。
3. Tại sao động cơ vĩnh cửu loại 2 (chuyển hoàn toàn nhiệt thành công $e=1$) lại không thể chế tạo được?熱を100%仕事に変換する第二種永久機関($e=1$)が実現できない理由は何か。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません