GIÁO ÁN THPT · 50 PHÚT
Điện và thiết bị
Giáo án Trí Lữ biên soạn, chờ giáo viên duyệt. Giáo viên đọc mẫu trực tiếp; bài này chưa có bản thu âm được duyệt.
Mục tiêu
- Học sinh gọi đúng nghĩa hoặc cách đọc của 6 từ trong bài khi gặp riêng lẻ.
- Học sinh dùng ngữ cảnh để phân biệt 電気 với 電気製品, và nói đúng khác biệt giữa エアコンをつける với エアコンがついている.
- Học sinh hoàn thành 6 câu luyện hiện có của bài và tạo một câu chuyển giao dựa trên bằng chứng đã học.
Điều kiện đầu vào
- Học sinh đã có thể đọc kana cơ bản và làm bài chọn đáp án trên trang học.
- Ôn chậm một mục đã học: 炊飯器 (word-21b2ad93ac22) từ g10-cooking-01; manifest ghi đây là từ được ôn lại trong nhóm Máy móc, thiết bị.
Khởi động - truy hồi chậm · 5 phút
Hướng dẫn giáo viên: Không mở trang trước. Viết 炊飯器 lên bảng và yêu cầu từng cặp ghi lại nghĩa, cách đọc nếu nhớ, cùng một công dụng. Sau đó cho các em tự kiểm trên thẻ g10-cooking-01; chỉ sửa bằng chứng các em đã có, không dạy từ mới ở bước này.
Minh chứng học sinh: Mỗi cặp có một câu trả lời đã tự sửa sau khi kiểm thẻ cũ.
Nghĩa, ngữ cảnh và mẫu · 16 phút
Hướng dẫn giáo viên: Mở đúng route. Giáo viên đọc mẫu trực tiếp hoặc cho học sinh đọc câu, rồi che nghĩa của từng mục; dùng lần lượt các câu この店では電気製品を売っています。; 新しい機械の使い方を教えてください。; この機械は電気を使います。; 部屋の電球が切れました。; 教室の蛍光灯がついています。; 暑いので、エアコンをつけます。 Học sinh gạch cụm nêu cách dùng: 電気製品を売る, 機械の使い方, 電気を使う, 電球が切れる, 蛍光灯がついている, エアコンをつける.
Làm mẫu: Nói rõ: 電気 là điện được dùng trong câu, còn 電気製品 là nhóm đồ điện; hành động bật là をつける, trạng thái đang bật/sáng là がついている.
Minh chứng học sinh: Phiếu gồm 6 từ, nghĩa Việt và một cụm lấy từ câu của bài.
Luyện có hướng dẫn · 12 phút
Hướng dẫn giáo viên: Cho làm đúng 6 câu hiện có theo từng lượt, yêu cầu học sinh nói lý do chọn trước khi chạm đáp án. Cặp đổi màn hình/phiếu sau mỗi hai câu để kiểm tra lý do của nhau.
Câu hỏi có sẵn trong bài:
- Câu hỏi: 電気製品 nghĩa gì trong bài?Đáp án tham chiếu: word-da0263a2762e — đồ điệnCăn cứ: この店では電気製品を売っています。
- Câu hỏi: Chọn cách đọc của 機械.Đáp án tham chiếu: word-81c946eaa077 — きかいCăn cứ: 新しい機械の使い方を教えてください。
- Câu hỏi: Trong この機械は電気を使います。, 電気 nghĩa gì?Đáp án tham chiếu: word-44d9b2d76a6b — điệnCăn cứ: この機械は電気を使います。
- Câu hỏi: 電球 nghĩa gì trong bài?Đáp án tham chiếu: word-92d47a9fe52a — bóng đènCăn cứ: 部屋の電球が切れました。
- Câu hỏi: Chọn cách đọc của 蛍光灯.Đáp án tham chiếu: word-adb47274b7d2 — けいこうとうCăn cứ: 教室の蛍光灯がついています。
- Câu hỏi: Trong 暑いので、エアコンをつけます。, エアコン nghĩa gì?Đáp án tham chiếu: word-238c41e1b932 — máy điều hòaCăn cứ: 暑いので、エアコンをつけます。
Phản hồi có chẩn đoán · 7 phút
Cách phản hồi:
- Nếu chọn 電気 cho 電気製品, yêu cầu chỉ ra 製品 và quay về 電気製品を売る.
- Nếu đọc 機械 đúng nhưng giải nghĩa là cơ hội, đặt cạnh 機会(きかい)và chỉ chấp nhận nghĩa máy/cơ cấu máy trong câu.
- Nếu giải 電球が切れました là ai cắt bóng đèn, nhắc đây là tình trạng bóng đèn hỏng/cháy.
- Nếu gọi mọi đèn là 蛍光灯, nhắc đây là đèn huỳnh quang.
- Nếu dùng エアコンがつけます, cho học sinh đổi về をつける khi bật và がついている khi đã bật.
Kiểm tra cuối giờ · 5 phút
Hướng dẫn giáo viên: Không nhìn trang, học sinh viết hai câu: một câu dùng 電気を使います với một thiết bị trong nhà, một câu nêu bóng đèn ở nơi khác hỏng bằng cách đổi 部屋の. Sau đó khoanh cụm nào là hành động bật và cụm nào là trạng thái đang bật.
Điều kiện đạt:
- Đúng từ mục tiêu và cấu trúc được mẫu hóa.
- Phân biệt đúng をつける và がついている.
Giao bài về nhà - truy hồi chậm và chuyển giao · 5 phút
Hướng dẫn giáo viên: Sau ít nhất một ngày, không xem thẻ trước, viết 2 câu theo bằng chứng gốc của bài: (1) một cửa hàng bán đồ điện, theo 電気製品を売っています; (2) bật điều hòa vì nóng, theo 暑いので、エアコンをつけます. Gạch chân phần tự thay đổi và đối chiếu lại với thẻ sau khi viết.
Giáo viên đánh giá: Giáo viên đọc câu chuyển giao; không tự chấm máy. Đạt khi học sinh giữ đúng từ/cụm đích, câu còn cho thấy bám vào hai mẫu bằng chứng và không đảo vai hành động-trạng thái.
Tiêu chí quan sát
Quan sát:
- Nhận ra nghĩa/cách đọc trong 6 câu hiện có.
- Nêu được lý do bằng câu ví dụ thay vì chỉ đoán nghĩa.
- Tạo được 2 câu chuyển giao có thể truy về mẫu của bài.
Giáo viên đánh giá: Giáo viên duyệt từng minh chứng; không dùng kết quả trắc nghiệm để tự động xác nhận năng lực.