Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU物理 · Vật lý

Chu trìnhサイクル

Kiến thức要点

  • サイクルchu trình

    Một chuỗi quá trình biến đổi làm chất khí quay trở về trạng thái ban đầu.

    気体(きたい)を最初(さいしょ)の状態(じょうたい)に戻(もど)す一連(いちれん)の変形(へんけい)過程(かてい)です。

  • 循環(じゅんかん)過程(かてい)quá trình tuần hoàn

    Quá trình biến đổi mà trạng thái cuối trùng hoàn toàn với trạng thái đầu.

    終(しゅう)状態(じょうたい)が始(し)状態(じょうたい)と完全(かんぜん)に一致(いっち)する変化(へんか)過程(かてい)です。

  • 熱(ねつ)機関(きかん)động cơ nhiệt

    Thiết bị nhận nhiệt lượng và chuyển hóa một phần thành công cơ học thông qua chu trình.

    サイクルを通(つう)じて熱量(ねつりょう)を受け取(うけと)り、その一部(いちぶ)を機械(きかい)的(てき)仕事(しごと)に変換(へんかん)する装置(そうち)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    サイクルの状態(じょうたい)点(てん)を特定(とくてい)する

    Xác định các điểm trạng thái của chu trình

    Xác định các cặp giá trị áp suất p và thể tích V tại từng đỉnh của chu trình trên đồ thị.

    図上(ずじょう)のサイクルの各(かく)頂点(ちょうてん)における圧力(あつりょく)pと体積(たいせき)Vの値(あたい)のペアを特定(とくてい)します。

  2. 02
    全(ぜん)内能(ないのう)変化(へんか)を計算(けいさん)する

    Tính biến thiên nội năng tổng cộng

    Vì trạng thái đầu và cuối trùng nhau nên biến thiên nội năng Delta U bằng 0.

    始(し)状態(じょうたい)と終(しゅう)状態(じょうたい)が一致(いっち)するため、全(ぜん)内能(ないのう)変化(へんか)Delta Uは0になります。

  3. 03
    気体(きたい)がサイクルでする仕事(しごと)を計算(けいさん)する

    Tính công do khí thực hiện trong chu trình

    Đối với chu trình hình chữ nhật, công W bằng tích của độ chênh lệch áp suất và độ chênh lệch thể tích.

    長(ちょう)方形(ほうけい)サイクルの場合(ばあい)、仕事(しごと)Wは圧力(あつりょく)差(さ)と体積(たいせき)差(さ)の積(せき)に等(ひと)しくなります。

Công thức公式

W = (p_2 - p_1)(V_2 - V_1)

Công tổng cộng do chất khí thực hiện trong chu trình hình chữ nhật trên đồ thị p-V.

p-V図上(ずじょう)の長(ちょう)方形(ほうけい)サイクルにおいて気体(きたい)がする全(ぜん)仕事(しごと)の計算(けいさん)式(しき)。

\Delta U = 0

Biến thiên nội năng của chất khí sau khi kết thúc một chu trình tuần hoàn khép kín.

閉(と)じた1サイクルを完了(かんりょう)した後(あと)の気体(きたい)の内能(ないのう)変化(へんか)。

Ví dụ例題

Xét một chu trình khép kín hình chữ nhật trên đồ thị p-V biến đổi từ p_1 đến p_2 và từ V_1 đến V_2.

圧力(あつりょく)p_1からp_2、体積(たいせき)V_1からV_2へ変化(へんか)するp-V図上(ずじょう)の長(ちょう)方形(ほうけい)閉(へい)サイクルを考(かんが)えます。

  1. Xác định độ chênh lệch áp suất (p_2 - p_1) và độ chênh lệch thể tích (V_2 - V_1).圧力(あつりょく)差(さ)(p_2 - p_1)と体積(たいせき)差(さ)(V_2 - V_1)を特定(とくてい)します。
  2. Tính công do chất khí thực hiện trong một chu trình W = (p_2 - p_1)(V_2 - V_1).1サイクルで気体(きたい)がする仕事(しごと) W = (p_2 - p_1)(V_2 - V_1) を計算(けいさん)します。
  3. Kết luận biến thiên nội năng sau cả chu trình là Delta U = 0.サイクル全体(ぜんたい)の終了(しゅうりょう)後(ご)の内能(ないのう)変化(へんか)が Delta U = 0 であると結論(けつろん)付(つ)けます。
Công của chu trình hình chữ nhật chính là diện tích được bao bởi chu trình trên đồ thị p-V.長(ちょう)方形(ほうけい)サイクルの仕事(しごと)は、p-V図上(ずじょう)でサイクルによって囲(かこ)まれた面積(めんせき)そのものです。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Sau khi thực hiện xong một chu trình khép kín, biến thiên nội năng Delta U của chất khí bằng bao nhiêu?閉(へい)サイクルを完了(かんりょう)した後(あと)、気体(きたい)の内能(ないのう)変化(へんか)Delta Uはいくらになりますか。

2. Công W thực hiện bởi một chu trình hình chữ nhật trên đồ thị p-V có biểu thức là gì?p-V図上(ずじょう)の長(ちょう)方形(ほうけい)サイクルによって行(おこな)われる仕事(しごと)Wの式(しき)はどれですか。

3. Thiết bị nào chuyển hóa nhiệt năng thành công cơ học thông qua chu trình?サイクルを通(つう)じて熱(ねつ)エネルギーを機械(きかい)的(てき)仕事(しごと)に変換(へんかん)する装置(そうち)はどれですか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: PHY.II.1.3. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:PHY.II.1.3。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu đặc điểm của chu trình tuần hoàn và động cơ nhiệt.循環(じゅんかん)過程(かてい)と熱(ねつ)機関(きかん)の特徴(とくちょう)を理解(りかい)する。
  2. Tính công và biến thiên nội năng sau một chu trình kín.閉(へい)サイクルにおける仕事(しごと)と内能(ないのう)変化(へんか)を計算(けいさん)する。
Trực giác · イメージ

Hình khép kín trên đồ thị p-V tạo ra công hữu íchp-V図上(ずじょう)の閉(と)じられた形(かたち)が有用(ゆうよう)な仕事(しごと)を生(う)みみ出(だ)す

Dù chất khí quay trở lại trạng thái ban đầu với nội năng không đổi, phần diện tích khép kín vẫn tương ứng với công thực hiện.

気体(きたい)が内能(ないのう)の変化(へんか)なしに初期(しょき)状態(じょうたい)に戻(もど)ったとしても、囲(かこ)まれた面積(めんせき)がされた仕事(しごと)に対応(たいおう)します。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng nội năng của chất khí thay đổi sau khi kết thúc một chu trình khép kín.閉(へい)サイクル完了(かんりょう)後(ご)に気体(きたい)の内能(ないのう)が変化(へんか)すると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Nội năng là hàm trạng thái, khi quay về trạng thái ban đầu thì Delta U luôn bằng 0.内能(ないのう)は状態(じょうたい)量(りょう)であり、初期(しょき)状態(じょうたい)に戻(もど)ったときDelta Uは常(つね)に0です。

Tính công của chu trình bằng tổng thể tích nhân với tổng áp suất.サイクルの仕事(しごと)を全(ぜん)体積(たいせき)と全(ぜん)圧力(あつりょく)の積(せき)として計算(けいさん)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Công chu trình hình chữ nhật được tính bằng tích của hiệu áp suất và hiệu thể tích.長(ちょう)方形(ほうけい)サイクルの仕事(しごと)は、圧力(あつりょく)の差(さ)と体積(たいせき)の差(さ)の積(せき)として計算(けいさん)されます。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Chu trình là quá trình biến đổi tuần hoàn có trạng thái đầu và cuối trùng nhau.サイクルは始(し)状態(じょうたい)と終(しゅう)状態(じょうたい)が一致(いっち)する循環(じゅんかん)変化(へんか)過程(かてい)です。
  • Biến thiên nội năng sau một chu trình kín luôn bằng 0.1閉(へい)サイクル後(ご)の内能(ないのう)変化(へんか)は常(つね)に0です。
  • Công chu trình hình chữ nhật bằng diện tích bao bởi đường biểu diễn p-V.長(ちょう)方形(ほうけい)サイクルの仕事(しごと)はp-V図(ず)の囲(かこ)まれた面積(めんせき)に等(ひと)しいです。
EJU 2026 · PHY.II.1.3

Chu trình là quá trình biến đổi tuần hoàn đưa khí về trạng thái ban đầu, giúp động cơ nhiệt sinh công liên tục.

サイクルは気体(きたい)を初期(しょき)状態(じょうたい)に戻(もど)す循環(じゅんかん)過程(かてい)であり、熱(ねつ)機関(きかん)が継続(けいぞく)的(てき)に仕事(しごと)をすることを可能(かのう)にします。

サイクル
サイクル循環過程熱機関