Chọn chiều đi vòng cho mạch kín. Từ sự cân bằng giữa tổng đại số các suất điện động và tổng đại số các độ giảm điện thế, lập phương trình $E_1 + (-E_2) + (-E_3) + E_4 = R_1 I_1 + (-R_2 I_2) + (-R_3 I_3) + R_4 I_4$.
Định luật Kirchhoff thứ hai cho một mạch kín có nhiều nguồn và điện trở.
複数の起電力と抵抗を含む閉回路に対する第2法則の具体的な立式です。
Ví dụ例題
Xét một điểm nút có các dòng điện $I_1, I_2, I_3$ đi vào và $I_4, I_5$ đi ra. Lập phương trình cân bằng dòng điện. Sau đó xét một mạch kín chứa các nguồn $E_i$ và điện trở $R_i$, lập phương trình $E_1 + (-E_2) + (-E_3) + E_4 = R_1 I_1 + (-R_2 I_2) + (-R_3 I_3) + R_4 I_4$.
Áp dụng định luật Kirchhoff thứ nhất tại điểm nút: tổng dòng vào bằng tổng dòng ra $I_1 + I_2 + I_3 = I_4 + I_5$, hay $\sum I_i = 0$.分岐点での第1法則を適用します:流入和=流出和より $I_1 + I_2 + I_3 = I_4 + I_5$、即ち $\sum I_i = 0$ です。
Chọn một chiều quay giả định cho mạch kín để xét dấu của suất điện động $E_i$ và độ giảm thế $R_i I_i$.閉回路の一巡方向を仮定し、起電力 $E_i$ および電圧降下 $R_i I_i$ の符号を判定します。
Viết phương trình định luật Kirchhoff thứ hai cho mạch kín dưới dạng $E_1 + (-E_2) + (-E_3) + E_4 = R_1 I_1 + (-R_2 I_2) + (-R_3 I_3) + R_4 I_4$.閉回路の第2法則を $E_1 + (-E_2) + (-E_3) + E_4 = R_1 I_1 + (-R_2 I_2) + (-R_3 I_3) + R_4 I_4$ として立式します。
Định luật Kirchhoff thứ nhất và thứ hai cung cấp đủ số phương trình độc lập để giải hoàn toàn mọi dòng điện và điện thế trong mạch.キルヒホッフの第1・第2法則により、回路内の全電流と電位を完全決定するための独立な方程式系が得られます。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
Đã trả lời 0 / 3
1. Phương trình nào thể hiện định luật Kirchhoff thứ nhất tại điểm nút có dòng $I_1, I_2, I_3$ đi vào và $I_4, I_5$ đi ra?流入電流 $I_1, I_2, I_3$、流出電流 $I_4, I_5$ の分岐点におけるキルヒホッフ第1法則の式はどれか。
2. Dạng biểu thức của định luật Kirchhoff thứ hai cho một mạch kín là phương trình nào?閉回路に対するキルヒホッフ第2法則の具体的な立式を表す式はどれか。
3. Định luật Kirchhoff thứ nhất dựa trên nguyên lý bảo toàn đại lượng vật lý nào?キルヒホッフの第1法則はどの物理量の保存則に基づいているか。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません