Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU物理 · Vật lý

Hiệu ứng quang điện光電(こうでん)効果(こうか)

Kiến thức要点

  • 光電(こうでん)効果(こうか)hiệu ứng quang điện

    Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi được chiếu bởi ánh sáng có bước sóng ngắn hơn bước sóng giới hạn.

    限界(げんかい)波長(はちょう)より短(みじか)い光(ひかり)を金属(きんぞく)表面(ひょうめん)に照射(しょうしゃ)した際(さい)、電子(でんし)が飛び出(とびだ)す現象(げんしょう)です。

  • 光(こう)電子(でんし)quang êlectron

    Các electron được bứt ra khỏi bề mặt kim loại do hiệu ứng quang điện gây ra.

    光電(こうでん)効果(こうか)によって金属(きんぞく)の表面(ひょうめん)から放出(ほうしゅつ)される電子(でんし)のことです。

  • 光電(こうでん)管(かん)ống quang điện

    Thiết bị chân không có hai cực dùng để nghiên cứu dòng quang điện và hiệu ứng quang điện.

    光電(こうでん)効果(こうか)および光(こう)電流(でんりゅう)の特性(とくせい)を測定(そくてい)するための真空(しんくう)二(に)極(きょく)管(かん)です。

  • 光(こう)電流(でんりゅう)dòng quang điện

    Dòng chuyển dời có hướng của các quang electron chạy giữa các cực trong ống quang điện.

    光電(こうでん)管内(かんない)で放出(ほうしゅつ)された光(こう)電子(でんし)が極(きょく)間(かん)を移動(いどう)することによって生(しょう)じる電流(でんりゅう)です。

  • 光電(こうでん)限界(げんかい)振動(しんどう)数(すう)tần số giới hạn quang điện

    Tần số nhỏ nhất của ánh sáng chiếu vào mà vẫn có thể gây ra hiệu ứng quang điện đối với một kim loại.

    ある金属(きんぞく)において光電(こうでん)効果(こうか)を発生(はっせい)させることができる照射(しょうしゃ)光(こう)の最小(さいしょう)周波(しゅうは)数(すう)です。

  • 光電(こうでん)限界(げんかい)波長(はちょう)bước sóng giới hạn quang điện

    Bước sóng lớn nhất của ánh sáng kích thích có thể làm bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại.

    金属(きんぞく)から電子(でんし)を放出(ほうしゅつ)させることが可能(かのう)な照射(しょうしゃ)光(こう)の最大(さいだい)波長(はちょう)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    アインシュタインの光電(こうでん)方程(ほうてい)式(しき)の立(りっ)式(しき)

    Lập phương trình quang điện Einstein

    Năng lượng của quang tử h*nu cung cấp cho electron thoát ra với công thoát W và động năng cực đại: 1/2 m v_0^2 = h*nu - W.

    光子(こうし)のエネルギーh*nuは仕事(しごと)関数(かんすう)Wの消費(しょうひ)と最大(さいだい)初動(しょどう)能(のう)に分配(ぶんぱい)され、1/2 m v_0^2 = h*nu - W が成立(せいりつ)します。

  2. 02
    阻止(そし)電圧(でんあつ)V_0による光(ひかり)電子(でんし)の停止(ていし)

    Xác định điện áp hãm V_0

    Điện áp ngược V_0 làm triệt tiêu dòng quang điện khi công lực điện hãm eV_0 cân bằng với động năng cực đại: 1/2 m (v_max)^2 = eV_0.

    逆(ぎゃく)電圧(でんあつ)V_0を印加(いんか)して静電(せいでん)仕事(しごと)eV_0が最大(さいだい)初動(しょどう)能(のう)とつりあうとき、光(こう)電流(でんりゅう)は遮断(しゃだん)され 1/2 m (v_max)^2 = eV_0 となります。

  3. 03
    限界(げんかい)振動(しんどう)数(すう)と限界(げんかい)波長(はちょう)の条件(じょうけん)

    Tần số và bước sóng giới hạn quang điện

    Hiệu ứng quang điện chỉ xảy ra khi tần số nu >= nu_0 hoặc bước sóng lambda <= lambda_0 với h*nu_0 = W.

    光電(こうでん)効果(こうか)は、h*nu_0 = W で定義(ていぎ)される限界(げんかい)周波(しゅうは)数(すう)に対(たい)し nu >= nu_0 または波長(はちょう) lambda <= lambda_0 のときのみ発生(はっせい)します。

Công thức公式

\frac{1}{2}m(v_{\max})^2 = eV_0

Công thức liên hệ giữa động năng ban đầu cực đại của quang electron với điện áp hãm V_0.

光(こう)電子(でんし)の最大(さいだい)初(はつ)運動(うんどう)エネルギーと阻止(そし)電圧(でんあつ)V_0の関係(かんけい)を示(しめ)す公式(こうしき)です。

\frac{1}{2}mv_0^2 = h\nu - W

Phương trình hiệu ứng quang điện Einstein liên hệ năng lượng photon h*nu, công thoát W và động năng electron.

光子(こうし)のエネルギーh*nu、仕事(しごと)関数(かんすう)W、および光(こう)電子(でんし)の運動(うんどう)エネルギーを結(むす)ぶアインシュタインの光電(こうでん)方程(ほうてい)式(しき)です。

h = 6.63 \times 10^{-34} \text{J}\cdot\text{s}

Giá trị của hằng số Planck h.

プランク定数(ていすう)hの基本(きほん)数値(すうち)です。

Ví dụ例題

Chiếu ánh sáng có tần số nu vào một tấm kim loại có công thoát W. Điện áp hãm đo được là V_0.

仕事(しごと)関数(かんすう)Wの金属(きんぞく)板(ばん)に周波(しゅうは)数(すう)nuの光(ひかり)を照射(しょうしゃ)したところ、阻止(そし)電圧(でんあつ)V_0が測定(そくてい)されました。

  1. Viết phương trình Einstein: 1/2 m (v_max)^2 = h*nu - W.アインシュタインの光電(こうでん)方程(ほうてい)式(しき) 1/2 m (v_max)^2 = h*nu - W を立(た)てます。
  2. Thay 1/2 m (v_max)^2 = eV_0 vào phương trình: eV_0 = h*nu - W.1/2 m (v_max)^2 = eV_0 を代入(だいにゅう)して eV_0 = h*nu - W とします。
  3. Rút ra biểu thức điện áp hãm V_0 = (h*nu - W) / e.阻止(そし)電圧(でんあつ)の式(しき) V_0 = (h*nu - W) / e を導出(どうしゅつ)します。
Điện áp hãm V_0 được xác định bằng (h*nu - W) / e.阻止(そし)電圧(でんあつ)V_0は (h*nu - W) / e によって与(あた)えられます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Đại lượng nào quyết định động năng ban đầu cực đại của các quang electron bứt ra từ kim loại?金属(きんぞく)から放出(ほうしゅつ)される光(こう)電子(でんし)の最大(さいだい)初(はつ)運動(うんどう)エネルギーを決定(けってい)する物理(ぶつり)量(りょう)はどれか。

2. Khi điện áp hãm trong thí nghiệm quang điện là V_0, động năng ban đầu cực đại của quang electron bằng bao nhiêu?光電(こうでん)実験(じっけん)における阻止(そし)電圧(でんあつ)がV_0であるとき、光(こう)電子(でんし)の最大(さいだい)初(はつ)運動(うんどう)エネルギーはいくらか。

3. Giá trị của hằng số Planck h xấp xỉ bằng bao nhiêu?プランク定数(ていすう)hの近似(きんじ)値(ち)として正(ただ)しいものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: PHY.V.1.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 3 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:PHY.V.1.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)3区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu phương trình Einstein về hiệu ứng quang điện và khái niệm công thoát W.光電(こうでん)効果(こうか)に関(かん)するアインシュタインの光(ひかり)量子(りょうし)論(ろん)と仕事(しごと)関数(かんすう)Wを理解(りかい)する。
  2. Xác định điện áp hãm V_0 và tần số giới hạn quang điện.阻止(そし)電圧(でんあつ)V_0および限界(げんかい)振動(しんどう)数(すう)の関係(かんけい)を計算(けいさん)できる。
Trực giác · イメージ

Va chạm lượng tử giữa ánh sáng và electron光子(こうし)と電子(でんし)の量子(りょうし)衝突(しょうとつ)の直感(ちょっかん)

Ánh sáng được coi là chùm các hạt quang tử (photon) mang năng lượng h*nu. Khi một photon va chạm với electron, toàn bộ năng lượng h*nu truyền cho electron để thắng công thoát W và phần thừa biến thành động năng ban đầu.

光(ひかり)はエネルギーh*nuを持(も)つ光子(こうし)の集(あつ)まりとみなせます。光子(こうし)1個(こ)が電子(でんし)1個(こ)と衝突(しょうとつ)すると、h*nu全量(ぜんりょう)が電子(でんし)に与(あた)えられ、仕事(しごと)関数(かんすう)Wを引(ひ)いた残(のこ)りが初動(しょどう)能(のう)となります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng động năng của quang electron phụ thuộc vào cường độ ánh sáng chiếu vào.光(こう)電子(でんし)の運動(うんどう)エネルギーが照射(しょうしゃ)光(こう)の強度(きょうど)(明(あか)るさ)に依存(いぞん)すると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Động năng cực đại chỉ phụ thuộc vào tần số nu của ánh sáng, cường độ ánh sáng chỉ quyết định số lượng quang electron bứt ra.最大(さいだい)運動(うんどう)エネルギーは光(ひかり)の周波(しゅうは)数(すう)nuのみに依存(いぞん)し、光(ひかり)の強度(きょうど)は放出(ほうしゅつ)される光(こう)電子(でんし)の個数(こすう)を決定(けってい)します。

Cho rằng ánh sáng có bước sóng bất kỳ đều có thể gây ra hiệu ứng quang điện nếu chiếu thời gian đủ lâu.照射(しょうしゃ)時間(じかん)が十分(じゅうぶん)に長(なが)ければ、どんな波長(はちょう)の光(ひかり)でも光電(こうでん)効果(こうか)を起(お)こせると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Hiệu ứng quang điện xảy ra tức thì nhưng bắt buộc bước sóng lambda phải nhỏ hơn hoặc bằng bước sóng giới hạn lambda_0.光電(こうでん)効果(こうか)は即座(そくざ)に起(お)こりますが、照射(しょうしゃ)波長(はちょう)lambdaが限界(げんかい)波長(はちょう)lambda_0以下(いか)であることが必須(ひっす)条件(じょうけん)です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Phương trình quang điện Einstein: 1/2 m v_0^2 = h*nu - W chứng minh tính hạt của ánh sáng.アインシュタインの光電(こうでん)方程(ほうてい)式(しき) 1/2 m v_0^2 = h*nu - W は光(ひかり)の粒子(りゅうし)性(せい)を証明(しょうめい)します。
  • Động năng cực đại của quang electron được triệt tiêu bởi điện áp hãm V_0 theo công thức 1/2 m (v_max)^2 = eV_0.光(こう)電子(でんし)の最大(さいだい)運動(うんどう)エネルギーは阻止(そし)電圧(でんあつ)V_0により 1/2 m (v_max)^2 = eV_0 で阻止(そし)されます。
  • Hiệu ứng quang điện chỉ xảy ra khi tần số nu của ánh sáng lớn hơn hoặc bằng tần số giới hạn nu_0.光電(こうでん)効果(こうか)は照射(しょうしゃ)光(こう)の周波(しゅうは)数(すう)nuが限界(げんかい)周波(しゅうは)数(すう)nu_0以上(いじょう)の場合(ばあい)にのみ発生(はっせい)します。
EJU 2026 · PHY.V.1.2

Hiệu ứng quang điện chứng minh tính chất hạt của ánh sáng. Khi chiếu ánh sáng có tần số thích hợp vào kim loại, các quang electron sẽ được bứt ra khỏi bề mặt kim loại.

光電(こうでん)効果(こうか)は光(ひかり)の粒子(りゅうし)性(せい)を証明(しょうめい)する現象(げんしょう)です。適当(てきとう)な周波(しゅうは)数(すう)の光(ひかり)を金属(きんぞく)に照射(しょうしゃ)すると、表面(ひょうめん)から光(ひかり)電子(でんし)が放出(ほうしゅつ)されます。

光電(こうでん)効果(こうか)
光電効果光電子光電管光電流