Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU物理 · Vật lý

Tỉ điện tích của êlectron, điện tích nguyên tố và cấu trúc nguyên tử電子(でんし)の比(ひ)電荷(でんか)・電気(でんき)素(そ)量(りょう)と原子(げんし)の構造(こうぞう)

Kiến thức要点

  • 比(ひ)電荷(でんか)tỉ điện tích

    Trong bài dùng độ lớn e của điện tích electron nên $e/m>0$, xấp xỉ $1.76\times10^{11}$ C/kg. Điện tích có dấu của electron là $-e$.

    この課(か)では電子(でんし)電荷(でんか)の大(おお)きさ e を使(つか)うので $e/m>0$、約(やく) $1.76\times10^{11}$ C/kg。電子(でんし)の符号(ふごう)を含(ふく)む電荷(でんか)は $-e$ である。

  • 電気(でんき)素(そ)量(りょう)điện tích nguyên tố

    Đơn vị điện tích nhỏ nhất tồn tại độc lập trong tự nhiên, ký hiệu là e = 1.60 x 10^-19 C.

    自然(しぜん)界(かい)に独立(どくりつ)して存在(そんざい)する最小(さいしょう)の電荷(でんか)単位(たんい)であり、e = 1.60 x 10^-19 C と表(あらわ)されます。

  • ミリカンの実験(じっけん)thí nghiệm Millikan

    Thí nghiệm sử dụng các giọt dầu lơ lửng trong điện trường để xác định độ lớn của điện tích nguyên tố e.

    電場(でんじょう)中(ちゅう)で帯電(たいでん)した油滴(ゆてき)を浮遊(ふゆう)させ、電気(でんき)素(そ)量(りょう)eの大(おお)きさを確定(かくてい)した実験(じっけん)です。

  • 油滴(ゆてき)giọt dầu

    Các hạt dầu nhỏ mang điện tích tích điện bằng bội số của điện tích nguyên tố trong thí nghiệm Millikan.

    ミリカン実験(じっけん)において、電気(でんき)素(そ)量(りょう)の整数(せいすう)倍(ばい)の電荷(でんか)を帯(お)びる微小(びしょう)な油(あぶら)の粒(つぶ)です。

  • 原子(げんし)核(かく)hạt nhân nguyên tử

    Phần mang điện tích dương nằm ở tâm nguyên tử, tập trung hầu hết khối lượng của nguyên tử.

    原子(げんし)の中心(ちゅうしん)に位置(いち)し、正(せい)電荷(でんか)を帯(お)びて原子(げんし)の質量(しつりょう)の大(だい)部分(ぶぶん)が集中(しゅうちゅう)している部分(ぶぶん)です。

  • ラザフォードの実験(じっけん)thí nghiệm Rutherford

    Thí nghiệm tán xạ hạt alpha qua lá vàng mỏng khám phá ra sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử.

    薄(うす)い金箔(きんぱく)にアルファ粒子(りゅうし)を照射(しょうしゃ)・散乱(さんらん)させ、原子(げんし)核(かく)の存在(そんざい)を発見(はっけん)した実験(じっけん)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    電子(でんし)の比(ひ)電荷(でんか)e/mの測定(そくてい)

    Xác định tỉ điện tích e/m của electron

    Đặt b là chiều dài bản và a là khoảng cách từ tâm bản tới màn. Thời gian trong điện trường là $b/v_0$; độ lệch tại cửa ra là $y_0=eEb^2/(2mv_0^2)$ và độ lớn hệ số góc là $\tan\theta=eEb/(mv_0^2)$. Trên màn, $l=y_0+(a-b/2)\tan\theta=abE(e/m)/v_0^2$, suy ra công thức e/m đã nêu.

    b を偏向(へんこう)板(ばん)の長(なが)さ、a を板(いた)の中心(ちゅうしん)からスクリーンまでの距離(きょり)とする。電場(でんじょう)内(ない)の時間(じかん)は $b/v_0$、出口(でぐち)での偏向(へんこう)量(りょう)は $y_0=eEb^2/(2mv_0^2)$、傾(かたむ)きの大(おお)きさは $\tan\theta=eEb/(mv_0^2)$。スクリーンでは $l=y_0+(a-b/2)\tan\theta=abE(e/m)/v_0^2$ なので、上(うえ)の比(ひ)電荷(でんか)の式(しき)を得(う)る。

  2. 02
    ミリカン実験(じっけん)における力(ちから)のつりあい

    Cân bằng lực trong thí nghiệm Millikan

    Khi giọt dầu khối lượng m mang điện tích q lơ lửng trong điện trường E, trọng lực mg cân bằng với lực điện qE: mg = qE.

    質量(しつりょう)m、電荷(でんか)qの油滴(ゆてき)が電場(でんじょう)E中(なか)で静止(せいし)するとき、重力(じゅうりょく)mgと静電(せいでん)気力(きりょく)qEが抗(こう)し合(あ)い mg = qE が成立(せいりつ)します。

  3. 03
    ラザフォードによる原子(げんし)核(かく)の発見(はっけん)

    Khám phá hạt nhân nguyên tử của Rutherford

    Sự tán xạ góc lớn của hạt alpha chứng tỏ điện tích dương và khối lượng của nguyên tử tập trung ở một vùng rất nhỏ gọi là hạt nhân nguyên tử.

    アルファ粒子(りゅうし)の広角(こうかく)散乱(さんらん)により、原子(げんし)の正(せい)電荷(でんか)と質量(しつりょう)が極(きわ)めて狭(せま)い領域(りょういき)である原子(げんし)核(かく)に集中(しゅうちゅう)していることが判明(はんめい)しました。

Công thức公式

Electron deflection geometry: a, b, lb is plate length, a is distance from plate centre to screen, l is screen deflection PQ. Electron path bends opposite the electric field.v₀E+−PQbal
b là chiều dài bản; a đo từ tâm bản đến màn; l là độ lệch PQ. Electron lệch ngược chiều điện trường E. Sơ đồ không theo tỉ lệ.b は偏向(へんこう)板(ばん)の長(なが)さ、a は板(いた)の中心(ちゅうしん)からスクリーンまでの距離(きょり)、l は偏向(へんこう)量(りょう) PQ。電子(でんし)は電場(でんじょう) E と逆向(ぎゃくむ)きに曲(ま)がる。模式(もしき)図(ず)であり縮尺(しゅくしゃく)は一定(いってい)ではない。
\frac{e}{m} = \frac{l v_0^2}{a b E}

Độ lệch trên màn là l; b là chiều dài bản làm lệch; a là khoảng cách từ tâm bản đến màn, với $a\ge b/2$. Chùm electron vào ngang với tốc độ $v_0$, điện trường đều có độ lớn E và vuông góc chùm ban đầu. Ký hiệu e là độ lớn điện tích electron. Công thức dùng độ lệch l, không phải b.

スクリーン上(じょう)のずれを l、偏向(へんこう)板(ばん)の長(なが)さを b、偏向(へんこう)板(ばん)の中心(ちゅうしん)からスクリーンまでの距離(きょり)を a とし、$a\ge b/2$。電子(でんし)は初(はつ)速度(そくど) $v_0$ で水平(すいへい)に入(はい)り、大(おお)きさ E の電場(でんじょう)は初(はつ)速度(そくど)に垂直(すいちょく)。e は電子(でんし)電荷(でんか)の大(おお)きさを表(あらわ)す。偏向(へんこう)量(りょう)は b ではなく l である。

\frac{e}{m} = 1.76 \times 10^{11} \text{C/kg}

Giá trị thực nghiệm của tỉ điện tích electron e/m.

電子(でんし)の比(ひ)電荷(でんか)e/mの実(じつ)測定(そくてい)数値(すうち)を示(しめ)します。

mg = qE

Mô hình giọt dầu đứng yên, bỏ qua lực đẩy của không khí: mg là độ lớn trọng lực, q là độ lớn điện tích; chiều điện trường được chọn để lực điện hướng lên.

静止(せいし)した油滴(ゆてき)で空気(くうき)の浮力(ふりょく)を無視(むし)するモデル。mg は重力(じゅうりょく)、q は電荷(でんか)の大(おお)きさであり、電気(でんき)力(りょく)が上向(うわむ)きになる向(む)きに電場(でんじょう)を設定(せってい)する。

e = 1.60 \times 10^{-19} \text{C}

Độ lớn điện tích nguyên tố e đo được từ thí nghiệm Millikan.

ミリカン実験(じっけん)により測定(そくてい)された電気(でんき)素(そ)量(りょう)eの基本(きほん)定数(ていすう)値(ち)です。

Ví dụ例題

Trong mô hình Millikan đơn giản, bỏ qua lực đẩy của không khí. Giọt dầu khối lượng m, độ lớn điện tích q, đứng yên giữa hai bản ngang; điện trường có độ lớn E và tạo lực điện hướng lên.

空気(くうき)の浮力(ふりょく)を無視(むし)した単純(たんじゅん)化(か)したMillikanのモデルを考(かんが)える。質量(しつりょう) m、電荷(でんか)の大(おお)きさ q の油滴(ゆてき)が水平(すいへい)な2枚(ばい)の板の間(いたのま)で静止(せいし)し、大(おお)きさ E の電場(でんじょう)から上向(うわむ)きの電気(でんき)力(りょく)を受(う)ける。

  1. Viết phương trình cân bằng lực tác dụng lên giọt dầu: mg = qE.油滴(ゆてき)にはたらく力(ちから)のつりあい式(しき) mg = qE を立(た)てます。
  2. Rút ra biểu thức tính điện tích của giọt dầu: q = (mg) / E.油滴(ゆてき)の電荷(でんか)を表(あらわ)す式(しき) q = (mg) / E を導出(どうしゅつ)します。
Điện tích của giọt dầu là q = (mg) / E và là một bội số nguyên của điện tích nguyên tố e.油滴(ゆてき)の電荷(でんか)は q = (mg) / E であり、電気(でんき)素(そ)量(りょう)eの整数(せいすう)倍(ばい)となります。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Thí nghiệm nào sau đây được sử dụng để xác định trực tiếp giá trị của điện tích nguyên tố e?電気(でんき)素(そ)量(りょう)eの値(あたい)を直接(ちょくせつ)確定(かくてい)するために用(もち)いられた実験(じっけん)はどれか。

2. Trong mô hình Millikan bỏ qua lực đẩy không khí, giọt dầu khối lượng m đứng yên; q là độ lớn điện tích và lực điện hướng lên. Biểu thức cân bằng lực nào đúng?空気(くうき)の浮力(ふりょく)を無視(むし)したMillikanのモデルで、質量(しつりょう) m の油滴(ゆてき)が静止(せいし)している。q は電荷(でんか)の大(おお)きさで電気(でんき)力(りょく)は上向(うわむ)き。このとき力(ちから)のつりあいを表(あらわ)す式(しき)はどれか。

3. Giá trị tỉ điện tích e/m của electron xấp xỉ bằng bao nhiêu?電子(でんし)の比(ひ)電荷(でんか)e/mの近似(きんじ)値(ち)として正(ただ)しいものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: PHY.V.1.1 · PHY.V.2.1. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:PHY.V.1.1 · PHY.V.2.1。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu phương pháp xác định tỉ điện tích e/m và thí nghiệm giọt dầu Millikan.比(ひ)電荷(でんか)e/mの測定(そくてい)方法(ほうほう)とミリカン油滴(ゆてき)実験(じっけん)を理解(りかい)する。
  2. Nắm vững kết quả thí nghiệm Rutherford về sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử.原子(げんし)核(かく)の存在(そんざい)を証明(しょうめい)したラザフォード散乱(さんらん)実験(じっけん)の結果(けっか)を把握(はあく)する。
Trực giác · イメージ

Đo đạc các đặc tính cơ bản của electron電子(でんし)の基本(きほん)特性(とくせい)の計測(けいそく)に関(かん)する直感(ちょっかん)

Việc làm lệch chùm electron trong điện trường và từ trường giúp xác định tỉ số e/m. Thí nghiệm Millikan làm cân bằng giọt dầu mang điện trong điện trường để đo trực tiếp điện tích nguyên tố e.

電場(でんじょう)や磁場(じば)中(ちゅう)での電子(でんし)線(せん)の偏向(へんこう)から比(ひ)電荷(でんか)e/mが定(さだ)まります。ミリカンの実験(じっけん)では帯電(たいでん)油滴(ゆてき)のつりあいから電気(でんき)素(そ)量(りょう)eを直接(ちょくせつ)測定(そくてい)しました。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng điện tích của các giọt dầu trong thí nghiệm Millikan có thể nhận giá trị liên tục bất kỳ.ミリカン実験(じっけん)の油滴(ゆてき)の電荷(でんか)が任意(にんい)の連続(れんぞく)値(ち)を取(と)りうると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Điện tích của giọt dầu luôn là gián đoạn và là bội số nguyên của điện tích nguyên tố e.油滴(ゆてき)の電荷(でんか)は常(つね)に不(ふ)連続(れんぞく)であり、電気(でんき)素(そ)量(りょう)eの整数(せいすう)倍(ばい)の値(あたい)のみを取(と)ります。

Nhầm lẫn rằng thí nghiệm Rutherford chứng minh electron nằm ở tâm nguyên tử.ラザフォードの実験(じっけん)が電子(でんし)が原子(げんし)の中心(ちゅうしん)に存在(そんざい)することを証明(しょうめい)したと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Thí nghiệm Rutherford chứng minh rằng hạt nhân mang điện tích dương nằm ở tâm nguyên tử.ラザフォードの実験(じっけん)は、正(せい)電荷(でんか)を帯(お)びた原子(げんし)核(かく)が原子(げんし)の中心(ちゅうしん)に存在(そんざい)することを証明(しょうめい)しました。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Tỉ điện tích của electron e/m có giá trị xấp xỉ 1.76 x 10^11 C/kg.電子(でんし)の比(ひ)電荷(でんか)e/mの測定(そくてい)値(ち)は 1.76 x 10^11 C/kg です。
  • Trong mô hình cân bằng giọt dầu, đo $q=mg/E$ cho nhiều giọt; các giá trị q là bội của điện tích nguyên tố e, xấp xỉ $1.60\times10^{-19}$ C.油滴(ゆてき)のつりあいのモデルで多数(たすう)の滴(しずく)について $q=mg/E$ を測(はか)る。q は電気(でんき)素(そ)量(りょう) e の整数(せいすう)倍(ばい)となり、e は約(やく) $1.60\times10^{-19}$ C。
  • Thí nghiệm Rutherford chứng minh hầu hết khối lượng và điện tích dương nguyên tử tập trung tại hạt nhân.ラザフォード散乱(さんらん)実験(じっけん)により、原子(げんし)の正(せい)電荷(でんか)と質量(しつりょう)の集中(しゅうちゅう)する原子(げんし)核(かく)が発見(はっけん)されました。
EJU 2026 · PHY.V.1.1 · PHY.V.2.1

Tỉ số e/m cùng độ lớn điện tích e cho phép xác định khối lượng electron. Thí nghiệm giọt dầu nghiên cứu điện tích; thí nghiệm tán xạ alpha cung cấp bằng chứng về hạt nhân nguyên tử.

比(ひ)電荷(でんか) e/m と電荷(でんか)の大(おお)きさ e から電子(でんし)の質量(しつりょう)を決(き)められる。油滴(ゆてき)実験(じっけん)は電荷(でんか)を調(しら)べ、アルファ粒子(りゅうし)散乱(さんらん)実験(じっけん)は原子(げんし)核(かく)についての証拠(しょうこ)を与(あた)える。

電子(でんし)の比(ひ)電荷(でんか)・電気(でんき)素(そ)量(りょう)と原子(げんし)の構造(こうぞう)
比電荷電気素量ミリカンの実験油滴