Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU物理 · Vật lý

Phân rã hạt nhân và tia phóng xạ原子(げんし)核(かく)の崩壊(ほうかい)と放射(ほうしゃ)線(せん)

Kiến thức要点

  • 放射(ほうしゃ)線(せん)tia phóng xạ

    Dòng hạt hoặc sóng điện từ năng lượng cao phát ra từ quá trình biến đổi hạt nhân.

    原子(げんし)核(かく)の変換(へんかん)に伴(ともな)って放出(ほうしゅつ)される、高(こう)エネルギーの粒子(りゅうし)線(せん)または電磁(でんじ)波(は)。

  • 原子(げんし)核(かく)の崩壊(ほうかい)sự phân rã hạt nhân nguyên tử

    Hiện tượng hạt nhân không bền tự phát biến đổi thành hạt nhân khác và bức xạ năng lượng.

    不(ふ)安定(あんてい)な原子(げんし)核(かく)が自発(じはつ)的(てき)に他(ほか)の原子(げんし)核(かく)に変化(へんか)し、エネルギーを放出(ほうしゅつ)する現象(げんしょう)。

  • アルファ線(せん)tia alpha

    Dòng hạt nhân Heli mang điện tích dương có khả năng ion hóa mạnh.

    電離(でんり)作用(さよう)が強(つよ)く透過(とうか)力(りょく)の弱(よわ)い、正(せい)の電荷(でんか)を持(も)つヘリウム原子(げんし)核(かく)の流(なが)れ。

  • ベータ線(せん)tia beta

    Dòng electron chuyển động với tốc độ cao phát ra từ hạt nhân.

    原子(げんし)核(かく)から放出(ほうしゅつ)される高速(こうそく)の電子(でんし)の流(なが)れ。

  • ガンマ線(せん)tia gamma

    Sóng điện từ bước sóng cực ngắn mang khả năng đâm xuyên mạnh mẽ.

    極(きわ)めて波長(はちょう)が短(みじか)く、非常(ひじょう)に高(たか)い透過(とうか)力(りょく)を持(も)つ電磁(でんじ)波(は)。

  • \alpha崩壊(ほうかい)phân rã alpha

    Quá trình phân rã phóng ra hạt alpha khiến số khối giảm 4 và số hiệu giảm 2.

    アルファ粒子(りゅうし)を放出(ほうしゅつ)して質量(しつりょう)数(すう)が4、原子(げんし)番号(ばんごう)が2減少(げんしょう)する崩壊(ほうかい)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    原子(げんし)核(かく)崩壊(ほうかい)の仕組(しく)みを理解(りかい)する

    Nhận biết cơ chế phân rã hạt nhân

    Hạt nhân mất ổn định tự phát bức xạ để chuyển biến thành trạng thái bền hơn.

    不(ふ)安定(あんてい)な原子(げんし)核(かく)が自発(じはつ)的(てき)に放射(ほうしゃ)線(せん)を放出(ほうしゅつ)し、より安定(あんてい)な状態(じょうたい)へ移行(いこう)します。

  2. 02
    3種類(しゅるい)の放射(ほうしゃ)線(せん)を分類(ぶんるい)する

    Phân biệt ba loại tia phóng xạ

    Tia alpha mang hạt Heli, tia beta mang electron và tia gamma là sóng điện từ.

    アルファ線(せん)はヘリウム核(かく)、ベータ線(せん)は電子(でんし)、ガンマ線(せん)は電磁(でんじ)波(は)です。

  3. 03
    半減(はんげん)期(き)に基(もと)づく減少(げんしょう)を計算(けいさん)する

    Tính toán sự suy giảm theo chu kỳ bán rã

    Số hạt nhân còn lại giảm một nửa sau mỗi khoảng thời gian bằng đúng chu kỳ T.

    残存(ざんぞん)する原子(げんし)核(かく)の数(かず)は、周期(しゅうき)Tが経過(けいか)するごとに半分(はんぶん)に減少(げんしょう)します。

Công thức公式

N = N_0 \times \left(\frac{1}{2}\right)^{\frac{t}{T}}

Công thức biểu diễn số hạt N còn lại sau thời gian t từ số hạt ban đầu N0 và chu kỳ T.

初期(しょき)核(かく)数(すう)N0と半減(はんげん)期(き)Tから、時間(じかん)t経過(けいか)後(ご)の残存(ざんぞん)核(かく)数(すう)Nを求(もと)める式(しき)。

Ví dụ例題

Một mẫu chất ban đầu chứa N0 hạt nhân phóng xạ. Tìm số hạt còn lại sau khoảng thời gian t bằng 3 lần chu kỳ bán rã T.

初期(しょき)にN0個(こ)の放射(ほうしゃ)性(せい)原子(げんし)核(かく)を含(ふく)む試料(しりょう)があります。半減(はんげん)期(き)Tの3倍(ばい)の時間(じかん)(t = 3T)が経過(けいか)したときの残存(ざんぞん)核(かく)数(すう)を求(もと)めます。

  1. Thay tỉ số t/T = 3 vào công thức suy giảm hạt nhân.減少(げんしょう)の公式(こうしき)のt/Tに3を代入(だいにゅう)します。
  2. Tính toán mũ 3 của 1/2 thu được kết quả 1/8.1/2の3乗(のり)を計算(けいさん)して1/8を得(え)ます。
Sau thời gian t = 3T, số hạt nhân còn lại bằng N0/8.t = 3T経過(けいか)後(ご)の残存(ざんぞん)核(かく)数(すう)はN0/8となります。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Loại bức xạ nào có bản chất là sóng điện từ?電磁(でんじ)波(は)の性質(せいしつ)を持(も)つ放射(ほうしゃ)線(せん)はどれですか。

2. Sau khoảng thời gian t = 2T, tỉ lệ hạt nhân còn lại so với ban đầu là bao nhiêu?時間(じかん)t = 2T経過(けいか)後(ご)、残存(ざんぞん)する原子(げんし)核(かく)の割合(わりあい)はいくらですか。

3. Khi xảy ra phân rã alpha, số khối A của hạt nhân mẹ thay đổi thế nào?アルファ崩壊(ほうかい)が起(お)こると親(おや)核(かく)の質量(しつりょう)数(すう)Aはどのように変化(へんか)しますか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: PHY.V.2.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:PHY.V.2.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt bản chất và đặc điểm của tia alpha, beta và gamma.アルファ線(せん)、ベータ線(せん)、ガンマ線(せん)の性質(せいしつ)と特徴(とくちょう)を区別(くべつ)できるようになる。
  2. Vận dụng công thức bán rã để xác định số hạt còn lại.半減(はんげん)期(き)の公式(こうしき)を用(もち)いて残存(ざんぞん)する原子(げんし)核(かく)数(すう)を計算(けいさん)できるようになる。
Trực giác · イメージ

Quá trình tự suy giảm hạt nhân原子(げんし)核(かく)の自発(じはつ)的(てき)減少(げんしょう)過程(かてい)

Hãy hình dung một tập hợp hạt nhân không bền tự động bức xạ năng lượng để giảm số lượng đi một nửa sau mỗi chu kỳ T xác định.

不(ふ)安定(あんてい)な原子(げんし)核(かく)の集団(しゅうだん)がエネルギーを放出(ほうしゅつ)し、一定(いってい)周期(しゅうき)Tごとにその数(かず)が半分(はんぶん)へ減(へ)っていく様子(ようす)をイメージしてください。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng sau 2T thì toàn bộ hạt nhân ban đầu đều phân rã hết.2T経過(けいか)するとすべての原子(げんし)核(かく)が崩壊(ほうかい)すると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Sau 2T số hạt còn lại 1/4 số hạt ban đầu chứ không phải bằng 0.2T経過(けいか)後(ご)の残存(ざんぞん)率(りつ)は1/4であり、0にはなりません。

Nhầm lẫn khả năng ion hóa mạnh với khả năng đâm xuyên cao.強(つよ)い電離(でんり)作用(さよう)と高(たか)い透過(とうか)力(りょく)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Tia alpha ion hóa mạnh nhưng đâm xuyên yếu, tia gamma mới đâm xuyên mạnh nhất.アルファ線(せん)は電離(でんり)作用(さよう)が強(つよ)いですが透過(とうか)力(りょく)は弱(よわ)く、ガンマ線(せん)が最(もっと)も高(たか)い透過(とうか)力(りょく)を持(も)ちます。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Tia phóng xạ gồm các hạt alpha, beta và sóng điện từ gamma.放射(ほうしゃ)線(せん)にはアルファ粒子(りゅうし)、ベータ粒子(りゅうし)、電磁(でんじ)波(は)のガンマ線(せん)があります。
  • Số lượng hạt nhân suy giảm một nửa sau mỗi chu kỳ bán rã T.原子(げんし)核(かく)の数(かず)は半減(はんげん)期(き)Tごとに半分(はんぶん)に減少(げんしょう)します。
  • Phân rã alpha làm giảm 4 số khối và giảm 2 số hiệu atomic.アルファ崩壊(ほうかい)により質量(しつりょう)数(すう)は4、原子(げんし)番号(ばんごう)は2減少(げんしょう)します。
EJU 2026 · PHY.V.2.2

Phân rã hạt nhân làm suy giảm số lượng hạt nhân phóng xạ ban đầu theo chu kỳ bán rã.

原子(げんし)核(かく)崩壊(ほうかい)により、放射(ほうしゃ)性(せい)原子(げんし)核(かく)の数(かず)は半減(はんげん)期(き)に従(したが)って時間(じかん)とともに減少(げんしょう)します。

原子(げんし)核(かく)の崩壊(ほうかい)と放射(ほうしゃ)線(せん)
放射線原子核の崩壊アルファ線ベータ線