Ước, bội và số nguyên tố約数・倍数・素数
Công thức公式
gcd là ƯCLN (ước chung lớn nhất); lcm là BCNN (bội chung nhỏ nhất). Khi đọc, dùng tên “ước chung lớn nhất” và “bội chung nhỏ nhất”. Trong công thức, ab nghĩa là a × b.gcdは最大公約数、lcmは最小公倍数を表します。式のabはa×bという積です。
Ví dụ例題
Tìm ƯCLN và BCNN của 72 và 120.
72と120の最大公約数と最小公倍数を求めよ。
- 72 = 8 × 9 = 2³ × 3². 120 = 8 × 15 = 2³ × 3 × 5. Hai số có chung ba thừa số 2 và một thừa số 3.72=8×9=2³×3²、120=8×15=2³×3×5。共通して使えるのは2が3個、3が1個です。
- Để là ước của cả hai, không được dùng nhiều thừa số hơn số nào đang có: chọn 2³ và 3¹. ƯCLN = 8 × 3 = 24.両方の約数にするには、どちらかが持つ個数を超えて素因数を使えません。2³と3¹を取り、最大公約数は8×3=24。
- Kiểm lại bằng chia: 72 ÷ 24 = 3 và 120 ÷ 24 = 5. Cả hai đều nguyên.割り算で確認すると72÷24=3、120÷24=5で、どちらも整数です。
- Để là bội của cả hai, phải chứa đủ thừa số của mỗi số: cần 2³, 3² và 5¹. BCNN = 8 × 9 × 5 = 360.両方の倍数にするには、それぞれの素因数をすべて含む必要があります。2³、3²、5¹が必要なので、最小公倍数は8×9×5=360。
- Kiểm: 360 ÷ 72 = 5 và 360 ÷ 120 = 3. Nếu bỏ bớt bất kỳ thừa số cần thiết nào, kết quả không còn chia hết cho cả hai.360÷72=5、360÷120=3で確認できます。必要な素因数を1個でも減らすと、両方では割り切れなくなります。
ƯCLN là 24, BCNN là 360.最大公約数は24、最小公倍数は360。
Tự làm · 3 câu kiểm tra確認問題 3問
1. Số nào là số nguyên tố?素数はどれか。
2. ƯCLN của 84 và 126 là bao nhiêu?84と126の最大公約数はいくらか。
3. Số nào chia hết cho cả 5 và 9?5と9の両方で割り切れる数はどれか。
Giáo án, bài giao và tiêu chí cuối buổi →
Giải thích và bài luyện Trí Lữ viết mới · phạm vi JASSO 2026JASSO 2026の範囲に沿ったTrí Lữの新規教材