Lý thuyết · 解き方 · Bài 63 · Nghe hiểu N1

1-D Lắng nghe chú ý đến ngữ điệu

1-D イントネーションに注意して聞く
Hướng dẫn cách làm (theo sách)
1-D イントネーションに注意ちゅういして
おなかたちでも、イントネーションによって意味いみわることがあります。言い方いいかたによって意味いみわるものには、つぎのようなものがあります。 。れい1 かれ会社員かいしゃいんじゃない。(「会社員かいしゃいんではない」と否定ひていする) )れい2 うまくいったじゃない!(「うまくいった」という感動かんどうつたえる) )れい3 あのにん田中たなかさんじゃない?(「田中たなかさんだ」ということを確認かくにんする) )れい4 小林こばやしさんは、お酒飲さけのみむんじゃない?(「むとおもう」という意見いけんつたえる) )れい5 こら、にん勝手かってるんじゃない!(「るな」と禁止きんしする) )れい6 あのみせ今日きょうやすみなんじゃなかった?(「やすみだ」ということを確認かくにんする) )れい7 こんなのべるんじゃないかった。(「べた」ことを後悔こうかいする) )れい8 山本やまもとさん、あしたの練習れんしゅうないって。(「ない」ことを報告ほうこくする) )れい9 いまからっても、絶対ぜったい間に合まにあわないって!(「間に合まにあわない」ことを主張しゅちょうする)
Ngay cả với cùng một hình thức, ý nghĩa có thể thay đổi tùy thuộc vào ngữ điệu. Những trường hợp ý nghĩa thay đổi tùy theo cách nói bao gồm những điều sau: Ví dụ 1 Anh ấy không phải là nhân viên công ty. (= Phủ định rằng 'không phải là nhân viên công ty') Ví dụ 2 Chẳng phải đã thành công rồi sao! (= Truyền đạt cảm xúc 'đã thành công') Ví dụ 3 Người kia, chẳng phải là anh Tanaka sao? (= Xác nhận rằng 'là anh Tanaka') Ví dụ 4 Chị Kobayashi, chẳng phải là uống rượu sao? (= Truyền đạt ý kiến 'tôi nghĩ là uống') Ví dụ 5 Này, đừng có tự tiện chạm tay vào người khác! (= Cấm 'không được chạm') Ví dụ 6 Cửa hàng đó, chẳng phải hôm nay nghỉ sao? (= Xác nhận rằng 'là ngày nghỉ') Ví dụ 7 Chẳng phải đã ăn cái này rồi sao. (= Hối tiếc vì 'đã ăn') Ví dụ 8 Anh Yamamoto nói rằng buổi tập ngày mai sẽ không đến. (= Báo cáo rằng 'sẽ không đến') Ví dụ 9 Dù bây giờ có đi thì chắc chắn cũng không kịp đâu! (= Khẳng định rằng 'không kịp')

Nguồn âm thanh: 『新完全マスター聴解 日本語能力試験N1』ⓒ スリーエーネットワーク (3A Network). Nhà xuất bản đăng công khai miễn phí phần âm thanh của đĩa CD kèm sách tại trang chính thức. Trang này chỉ phát trực tuyến cho học viên Trí Lữ; muốn tải về, mời tải từ trang của nhà xuất bản.