Hướng dẫn cách làm (theo sách)
4 表現を手がかりに意見や主張を聞き取る
ここでは、話し手の意見や主張を聞き取る練習をします。話し手は自分の意見や主張を、一般的に言われていることやほかの人の考えに対比させて述べることがあります。よくあるパターンは次のようなものです。
。
。議論・ほかの人の考えなど
などたしかに〜
〜〜と言われています
れています〜と言う人もいます
もいます〜こともあります
こともあります
こともありますしかしながら、
、〜とはいえ、
、〜からといって、
、〜(本当に)そうでしょうか。
。
。話し手の意見・主張など
など〜(の)ではないでしょうか
ではないでしょうか〜と思われます
れます〜と考えます
ます
ます文末表現や接続詞に注意して、話す人の意見を一般論やほかの人の考えと区別する練習をしましょう。
Ở đây, chúng ta sẽ luyện tập cách lắng nghe ý kiến và quan điểm của người nói. Người nói thường trình bày ý kiến và quan điểm của mình bằng cách đối chiếu với những điều thường được nói hoặc suy nghĩ của người khác. Các mẫu thường gặp như sau:
Tranh luận, ý kiến của người khác, v.v.
Đúng là~
Người ta nói rằng~
Cũng có người nói rằng~
Cũng có trường hợp~
Tuy nhiên,
Tuy nói là~, nhưng~
Chỉ vì~ mà~
(Thực sự) có phải vậy không?
Ý kiến, quan điểm của người nói, v.v.
Chẳng phải là~ sao?
Có vẻ như~
Tôi nghĩ rằng~
Hãy chú ý đến các cách diễn đạt cuối câu và các từ nối, luyện tập phân biệt ý kiến của người nói với quan điểm chung hoặc ý kiến của người khác.