Lý thuyết · 解き方 · Bài 82 · Nghe hiểu N1

4 Lắng nghe ý kiến và quan điểm dựa vào các cách diễn đạt

4 表現を手がかりに意見や主張を聞き取る
Hướng dẫn cách làm (theo sách)
4 表現ひょうげんを手てがかりに意見いけんや主張しゅちょうを聞きき取とる
ここでは、話はなし手ての意見いけんや主張しゅちょうを聞きき取とる練習れんしゅうをします。話はなし手ては自分じぶんの意見いけんや主張しゅちょうを、一般的いっぱんてきに言いわれていることやほかの人にんの考かんがえに対比たいひさせて述のべることがあります。よくあるパターンは次つぎのようなものです。 。 。議論ぎろん・ほかの人にんの考かんがえなど などたしかに〜 〜〜と言いわれています れています〜と言いう人にんもいます もいます〜こともあります こともあります こともありますしかしながら、 、〜とはいえ、 、〜からといって、 、〜(本当ほんとうに)そうでしょうか。 。 。話はなし手ての意見いけん・主張しゅちょうなど など〜(の)ではないでしょうか ではないでしょうか〜と思おもわれます れます〜と考かんがえます ます ます文末ぶんまつ表現ひょうげんや接続詞せつぞくしに注意ちゅういして、話はなす人にんの意見いけんを一般論いっぱんろんやほかの人にんの考かんがえと区別くべつする練習れんしゅうをしましょう。
Ở đây, chúng ta sẽ luyện tập cách lắng nghe ý kiến và quan điểm của người nói. Người nói thường trình bày ý kiến và quan điểm của mình bằng cách đối chiếu với những điều thường được nói hoặc suy nghĩ của người khác. Các mẫu thường gặp như sau: Tranh luận, ý kiến của người khác, v.v. Đúng là~ Người ta nói rằng~ Cũng có người nói rằng~ Cũng có trường hợp~ Tuy nhiên, Tuy nói là~, nhưng~ Chỉ vì~ mà~ (Thực sự) có phải vậy không? Ý kiến, quan điểm của người nói, v.v. Chẳng phải là~ sao? Có vẻ như~ Tôi nghĩ rằng~ Hãy chú ý đến các cách diễn đạt cuối câu và các từ nối, luyện tập phân biệt ý kiến của người nói với quan điểm chung hoặc ý kiến của người khác.

Nguồn âm thanh: 『新完全マスター聴解 日本語能力試験N1』ⓒ スリーエーネットワーク (3A Network). Nhà xuất bản đăng công khai miễn phí phần âm thanh của đĩa CD kèm sách tại trang chính thức. Trang này chỉ phát trực tuyến cho học viên Trí Lữ; muốn tải về, mời tải từ trang của nhà xuất bản.