統合理解 · Bài 92 · Nghe hiểu N1

Họ đã quyết định sử dụng loại bát đĩa nà

1番
▶ 音声
Hình đề bài
イベントで使つか食器しょっきはどうすることにしましたか。
Họ đã quyết định sử dụng loại bát đĩa nào cho sự kiện?
さらもコップもはしも使い捨つかいすてのものにするCả đĩa, cốc và đũa đều dùng loại dùng một lần.
さらもコップもはしもりるCả đĩa, cốc và đũa đều thuê.
さらとコップはりて、はしは使い捨つかいすてにするThuê đĩa và cốc, còn đũa thì dùng loại dùng một lần.
さらとコップはりて、はしと持ち帰もちかえようのコップは使い捨つかいすてにするThuê đĩa và cốc, còn đũa và cốc mang đi thì dùng loại dùng một lần.
① Đáp án đúng

Cuộc thảo luận xoay quanh việc quyết định loại bát đĩa cho sự kiện.

- Ban đầu, người phụ nữ đề xuất dùng tất cả đồ dùng một lần (đũa, đĩa giấy, cốc giấy).

- Người đàn ông 2 phản đối việc dùng đĩa và cốc dùng một lần vì chúng tạo ra nhiều rác và chi phí xử lý cao.

- Người đàn ông 1 và 2 đồng ý rằng đũa dùng một lần là tốt hơn về mặt vệ sinh và thân thiện với môi trường.

- Người đàn ông 2 đề xuất thuê đĩa và cốc vì không quá đắt.

- Tuy nhiên, người phụ nữ đưa ra một lý do quan trọng: cô ấy đồng ý với ý tưởng "eco" nhưng việc rửa bát đĩa sẽ làm bẩn nước và không có thời gian để rửa vào giờ ăn trưa bận rộn.

Điểm này không bị phản bác.

- Người đàn ông 2 sau đó hỏi ai sẽ rửa, củng cố thêm vấn đề về việc rửa.

- Cuối cùng, họ thảo luận về việc chỉ những người mang đồ ăn đi mới dùng cốc giấy.

Vì lý do không có thời gian và nguồn lực để rửa bát đĩa, việc thuê bát đĩa tái sử dụng trở nên không khả thi.

Do đó, quyết định cuối cùng là sử dụng đồ dùng một lần cho tất cả các loại bát đĩa (đĩa, cốc và đũa).

Đối chiếu với các lựa chọn:

1. Cả đĩa, cốc và đũa đều dùng loại dùng một lần. (Phù hợp với kết luận dựa trên lý do không thể rửa).

2. Cả đĩa, cốc và đũa đều thuê. (Không phù hợp vì không có thời gian rửa).

3. Thuê đĩa và cốc, còn đũa thì dùng loại dùng một lần. (Không phù hợp vì không có thời gian rửa đĩa và cốc).

4. Thuê đĩa và cốc, còn đũa và cốc mang đi thì dùng loại dùng một lần. (Không phù hợp vì không có thời gian rửa đĩa và cốc).
◆スクリプト スクリプト会社かいしゃで3にんがイベントの準備じゅんびについて話し合はなしあっています。 。おとこ1:今年ことし野外やがいイベントなんですが、食器しょっき、どうしましょうか。注文ちゅうもんするならそろそろかずなどをめておかないといけないんですが。 。おんな去年きょねんりばしと紙皿かみざら紙コップかみこっぷだったよね。今年ことしおなじでいいんじゃない?やすむでしょう? ?おとこ2:いや、それがそうでもなかったんだよ。さらとコップで大量たいりょうにごみがて、その運搬うんぱんつい処理しょり予想以上よそういじょうかったんだ。 。おんな:そうだったの。 。おとこ1:はい。それで見積みつもりをってみたら、食器しょっきりて使つかうのもそれほどたかくないんです。はしはまあ衛生面えいせいめんから使い捨つかいすてのほうがよさそうですが……。 。おとこ2:じゃ、はしはりばしにしよう。今年ことしは「エコ」をりにしている企業きぎょうおおいようだし、うちもそのながれにじょうったほうがいいんじゃないかなあ。 。おんな:うーん、エコには賛成さんせいだけど、食器しょっきあらってみずよごれるわけだしね。それに、お昼時ひるどきいそがしくなるから、あらってる時間じかんなんて、ないんじゃない? ?おとこ2:じゃ、どのぐらいおさらとコップが必要ひつようかを計算けいさんして、おおめに用意よういしておいて、あらうのはだれにしたら?あ、でもコップは……持ち帰もちかえりのにんもちいるからな。 。おんな:そうだね。じゃ、コップはテイクアウトのにんだけ紙コップかみこっぷにすることにしたら? ?おとこ1:はい。じゃ、すぐに計算けいさんして、注文ちゅうもんします。
◆SCRIPT Ba người trong công ty đang thảo luận về việc chuẩn bị cho sự kiện. Nam 1: Sự kiện ngoài trời năm nay, về bát đĩa thì sao nhỉ? Nếu đặt hàng thì chúng ta phải quyết định số lượng sớm thôi. Nữ: Năm ngoái là đũa dùng một lần, đĩa giấy và cốc giấy đúng không? Năm nay cũng vậy có được không? Sẽ tiết kiệm chi phí mà? Nam 2: Không, không phải vậy đâu. Đĩa và cốc đã tạo ra một lượng lớn rác thải, chi phí vận chuyển và xử lý đã cao hơn dự kiến. Nữ: Vậy sao. Nam 1: Vâng. Khi chúng tôi lấy báo giá, việc thuê bát đĩa sử dụng cũng không quá đắt. Về đũa, xét về mặt vệ sinh thì loại dùng một lần có vẻ tốt hơn... Nam 2: Vậy thì, đũa sẽ dùng loại dùng một lần. Năm nay có nhiều công ty đang quảng bá "eco" (thân thiện môi trường), chúng ta cũng nên theo xu hướng đó. Nữ: Ừm, tôi đồng ý với "eco", nhưng rửa bát đĩa sẽ làm bẩn nước. Hơn nữa, vào giờ ăn trưa sẽ rất bận, làm gì có thời gian để rửa? Nam 2: Vậy thì, chúng ta hãy tính toán xem cần bao nhiêu đĩa và cốc, chuẩn bị nhiều một chút, nhưng ai sẽ rửa? À, nhưng cốc thì... có cả những người mang đi nữa. Nữ: Đúng vậy. Vậy thì, cốc chỉ dành cho những người mang đi sẽ là cốc giấy thôi? Nam 1: Vâng. Vậy thì, tôi sẽ tính toán ngay và đặt hàng.

Nguồn âm thanh: 『新完全マスター聴解 日本語能力試験N1』ⓒ スリーエーネットワーク (3A Network). Nhà xuất bản đăng công khai miễn phí phần âm thanh của đĩa CD kèm sách tại trang chính thức. Trang này chỉ phát trực tuyến cho học viên Trí Lữ; muốn tải về, mời tải từ trang của nhà xuất bản.