課題かだい理解りかい · Bài 1 · Nghe hiểu N2

Hai người sẽ chuẩn bị gì từ bây giờ?

例題れいだい1
この問題もんだいでは、まず質問しつもんいてください。それからはなしいて、問題もんだいようの1から4のなかから、もっともよいものをひとえらんでください。
音声おんせい
Hình đề bài
2ひとはこれからなん準備じゅんびしますか。
Hai người sẽ chuẩn bị gì từ bây giờ?
ア イ ウBiển báo, micro, bàn
ア ウ オBiển báo, bàn, thùng rác
ウ オBàn, thùng rác
ア ウBiển báo, bàn
④ Đáp án đúng

Trong đoạn hội thoại, người nữ nói 'còn phải đặt biển báo nữa' (案内あんない表示ひょうじさなきゃいけない) và 'bàn tiếp tân thì vẫn chưa' (受付うけつけつくえがまだ……).

Điều này cho thấy biển báo (ア) và bàn (ウ) là những thứ cần chuẩn bị.

Người nữ cũng nói 'ghế đã được xếp xong' (いすはもうならべてある) và 'thùng rác đã làm luôn rồi' (ごみばこならべたときに、一緒いっしょにやっときました), còn người nam hỏi 'việc chuẩn bị cho việc trang trí phòng đã xong chưa' và người nữ trả lời 'ổn rồi' (大丈夫だいじょうぶです), bao gồm cả micro.

Vì vậy, các lựa chọn có ghế (エ), micro (イ) hoặc thùng rác (オ) đều sai.

Đáp án đúng là 4, bao gồm biển báo (ア) và bàn (ウ).
おとこ: おしたの文化ぶんかさい準備じゅんび、もうみましたか。 。おんな: もうすこしです。あと、案内あんない表示ひょうじさなきゃいけないんですけど。 。おとこ: 部屋へやのメイクなんかの用意よういはできてんですか。 。おんな: 大丈夫だいじょうぶです。あ、ただ、受付うけつけつくえがまだ……。 。おとこ: じゃ、それ、手伝てつだいましょう。 。おんな: すみません、たすかります。 。おとこ: いすはもうならべてあるんですか。 。おんな: はい。さっき、ごみばこならべたときに、一緒いっしょにやっときました。 。おとこ: そうですか。じゃ、さっそくのこりをやっちゃいましょうか。 。おんな: はい。 。2ひとはこれからなん準備じゅんびしますか。
Nam: Việc chuẩn bị cho lễ hội văn hóa đã xong chưa? Nữ: Vẫn còn một chút ạ. À, còn phải đặt biển báo nữa. Nam: Việc chuẩn bị cho việc trang trí phòng đã xong chưa? Nữ: Vâng, ổn rồi ạ. À, nhưng bàn tiếp tân thì vẫn chưa... Nam: Vậy thì, để tôi giúp cái đó nhé. Nữ: Vâng, cảm ơn anh, thật may quá. Nam: Ghế đã được xếp xong chưa? Nữ: Vâng. Lúc nãy khi xếp thùng rác, tôi đã làm luôn rồi ạ. Nam: Vậy à. Vậy thì, chúng ta hãy nhanh chóng làm nốt phần còn lại nhé. Nữ: Vâng. Hai người sẽ chuẩn bị gì từ bây giờ?