ポイント理解りかい · Bài 7 · Nghe hiểu N2

Hôm nay bố đã quyết định làm gì?

例題れいだい5
音声おんせい
ちちさんは今日きょうなんをすることにしましたか。
Hôm nay bố đã quyết định làm gì?
プールでおよBơi ở bể bơi
サッカーをするChơi bóng đá
ジョギングをするChạy bộ
キャッチボールをするChơi ném bóng
② Đáp án đúng

Ban đầu, người bố (Nam 2) đề xuất chạy bộ, nhưng người con (Nam 1) không thích.

Người mẹ (Nữ) lo lắng về việc chơi bóng đá có thể gây chấn thương, nhưng người con (Nam 1) cho rằng sẽ không sao.

Người bố (Nam 2) sau đó đề xuất chơi ném bóng, nhưng người con (Nam 1) lại cho rằng không đủ vận động.

Cuối cùng, người bố (Nam 2) nói "Được rồi, vậy đi thôi", ngụ ý đồng ý với đề xuất chơi bóng đá của người con (Nam 1), vì các lựa chọn khác đều bị từ chối hoặc có vấn đề.

Do đó, đáp án đúng là "chơi bóng đá".
おとこ: おちちさん、またテレビのまえでごろごろ? そとからだうごかしたほうがいいんじゃないの? ちょっとふとってきたみたいだし。プールにでもってくれば? ?おんな: たしかにすこ運動うんどう不足ふそくだよな。水泳すいえいねえ。ふとっちゃったから水着みずぎはいらないかもな。 。おとこ1: ねえ、公園こうえんでサッカーしようよ。 。おとこ2: サッカーはひさしぶりだな。でも最近さいきん運動うんどうしてないから、からだうごくかな。健康けんこうのためなら、本当ほんとうはジョギングなんかのほうつづけやすいんだけど。たかし、一緒いっしょはしるか。 。おとこ1: えー、ただはしるだけなんてつまんないよ。 。おんな: だけど、サッカーやってけがなんかしたら。仕事しごと差し支さしつかえるんじゃない? ?おとこ1: プロじゃないんだから、けがするほどやんないよ。 。おとこ2: キャッチボールでもいいよ。 。おとこ1: それじゃ、あんまり運動うんどうにならないなあ。うーん、最近さいきんたかしともゆっくりあそんでないし……。よし。じゃ、こうか。
Nam: Bố ơi, lại nằm ườn trước TV à? Ra ngoài vận động một chút không tốt hơn sao? Trông bố có vẻ hơi béo lên rồi đấy. Hay là đi bơi đi? Nữ: Đúng là hơi thiếu vận động thật. Bơi lội à... Béo lên rồi nên có khi không mặc vừa đồ bơi mất. Nam 1: Này, mình đi đá bóng ở công viên đi. Nam 2: Đá bóng lâu rồi nhỉ. Nhưng dạo này không vận động nên không biết cơ thể có linh hoạt không. Vì sức khỏe thì thực ra chạy bộ dễ duy trì hơn. Takashi, mình cùng chạy bộ nhé. Nam 1: Ơ, chỉ chạy thôi thì chán lắm. Nữ: Nhưng nếu chơi bóng đá mà bị thương thì sao? Sẽ ảnh hưởng đến công việc đấy. Nam 1: Đâu phải cầu thủ chuyên nghiệp đâu mà bị thương nặng. Nam 2: Chơi ném bóng cũng được. Nam 1: Thế thì không vận động được nhiều lắm nhỉ. Ừm, dạo này cũng chưa chơi với Takashi nhiều... Được rồi. Vậy đi thôi.