Lý thuyết · 解き方 · Bài 7 · Nghe hiểu N2

Ký hiệu

■表記
Hướng dẫn cách làm (theo sách)
表記ひょうき
基本的きほんてき常用漢字じょうようかんじ(1981ねん10月内げつないかく告示こくじ)にあるものは漢字表記かんじひょうきにしました。ただし、著者ちょしゃ判断はんだんでひらがな表記ひょうきほうがよいとおもわれるものは例外れいがいとしてひらがな表記ひょうきにしてあります。本文ほんぶん別冊べっさつともに漢字かんじにはすべてふりがなをつけました。
Về cơ bản, các chữ Hán có trong danh sách Jōyō Kanji (được công bố bởi Nội các vào tháng 10 năm 1981) được viết bằng chữ Hán. Tuy nhiên, những từ mà tác giả cho rằng nên viết bằng hiragana thì được viết bằng hiragana như một ngoại lệ. Trong cả sách chính và sách phụ lục, tất cả các chữ Hán đều có furigana.

Nguồn âm thanh: 『新完全マスター聴解 日本語能力試験N2』ⓒ スリーエーネットワーク (3A Network). Nhà xuất bản đăng công khai miễn phí phần âm thanh của đĩa CD kèm sách tại trang chính thức. Trang này chỉ phát trực tuyến cho học viên Trí Lữ; muốn tải về, mời tải từ trang của nhà xuất bản.