Đọc kỹ đoạn văn và các lựa chọn để tìm từ/cụm từ phù hợp nhất với ngữ cảnh và ý nghĩa của câu.
- Đọc câu có chỗ trống và các câu xung quanh để hiểu ngữ cảnh.
- Xem xét các lựa chọn và chọn từ/cụm từ có ý nghĩa phù hợp nhất để hoàn thành câu.
- Đảm bảo từ được chọn không chỉ đúng ngữ pháp mà còn phù hợp về mặt ý nghĩa và logic với toàn bộ đoạn văn.
わかいころ 何度も仕事をかえてきた。どの仕事もやめたくなかったが、やめなければならなかった。考えてみると、子どもをうむときには、かならず仕事を「やめなければならない」と社会ではなかったからだ。そのころにもっと子どもをうむ人には、休みをあげなければならないという ※法律はあったが、やくに立たなかった。会社を休むと、ほかの人がもっといそがしくなるので、休みがなかったのだ。私だけでなく、多くの女の人がこうして会社をやめていった。
今、日本では毎年うまれる子どもが少なくなってきている。子どもをうむために会社をやめる女の人は少なく、はたらきたいと子どもをうむのをやめてしまうらしい。だから、しょうらい( )と言って、みんながしんぱいしている。
子どもをうむことでやめなければならないことやできないことがたくさんあったり、せいかつにこまったりするのであれば、だれも子どもをうみたくなない。法律だけでなく、社会をかえなければ、子どもはけっしてふえないだろう。
Khi còn trẻ, tôi đã thay đổi công việc nhiều lần. Tôi không muốn bỏ bất kỳ công việc nào, nhưng tôi buộc phải bỏ. Nghĩ lại thì, khi sinh con, xã hội đã buộc tôi phải 'nghỉ việc'. Vào thời điểm đó, mặc dù có luật pháp quy định phải cho nghỉ phép đối với những người sinh thêm con, nhưng nó không có tác dụng. Nếu nghỉ việc ở công ty, những người khác sẽ bận rộn hơn, nên không có ngày nghỉ. Không chỉ tôi mà nhiều phụ nữ khác cũng đã bỏ việc ở công ty như vậy.
Hiện tại, số trẻ em sinh ra mỗi năm ở Nhật Bản đang giảm. Số phụ nữ bỏ việc công ty để sinh con thì ít, nhưng dường như họ lại từ bỏ việc sinh con để có thể tiếp tục làm việc. Vì vậy, mọi người đang lo lắng về tương lai ( ).
Nếu việc sinh con đồng nghĩa với việc phải từ bỏ nhiều thứ hoặc gặp khó khăn trong cuộc sống, thì sẽ không ai muốn sinh con. Nếu không thay đổi không chỉ luật pháp mà cả xã hội, số trẻ em chắc chắn sẽ không tăng lên.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 法律 | ほうりつ | luật pháp |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Đoạn văn nói về việc số trẻ em sinh ra ở Nhật Bản đang giảm và phụ nữ đang từ bỏ việc sinh con để tiếp tục làm việc.
Vì vậy, mọi người lo lắng về tương lai. Nếu số trẻ em tiếp tục giảm, trong tương lai sẽ có ít người trẻ tuổi tham gia vào lực lượng lao động, dẫn đến thiếu hụt lao động.
Lựa chọn 1 'trẻ em biến mất' là quá cực đoan.
Lựa chọn 3 'số người già nhiều' là một vấn đề hiện tại của xã hội già hóa, nhưng chỗ trống cần điền là hệ quả trực tiếp của việc 'ít trẻ em được sinh ra' và 'phụ nữ từ bỏ việc sinh con', tức là ảnh hưởng đến lực lượng lao động trong tương lai.
Do đó, 'số người lao động giảm' là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)