Đọc hiểu đoạn văn · Bài 46 · Đọc hiểu N3

Thư viện

図書館 · Đọc hiểu đoạn văn
解 Hướng dẫn cách làm
Đọc hiểu đoạn văn

Đọc kỹ đoạn văn để nắm bắt nội dung chính và các chi tiết. Sau đó, trả lời các câu hỏi dựa trên thông tin trong đoạn văn.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt qua đoạn văn để nắm ý chính.
  2. Đọc kỹ từng câu hỏi và các lựa chọn đáp án.
  3. Tìm kiếm thông tin liên quan đến câu hỏi trong đoạn văn.
  4. So sánh thông tin trong đoạn văn với các lựa chọn để chọn đáp án đúng nhất.
Lưu ý
  • Chú ý các từ khóa, mối quan hệ nhân quả, đối lập, và các đại từ chỉ thị.
  • Không suy luận ngoài thông tin có trong đoạn văn.

図書館としょかん

私わたしはよく駅えきの近ちかくの図書館としょかんに行いきます。本ほんを借かりることもありますが、ほとんど新聞しんぶんやざっしを読よむためです。日本にほんの新聞しんぶんばかりでなく英語えいごや韓国語かんこくごや中国語ちゅうごくごなどの新聞しんぶんがおいてありますから、外国がいこくの人にんも読よみに来きます。暑あつい夏なつもすずしいし寒さむい冬ふゆもあたたかいですから、毎日まいにちのように図書館としょかんに来くる人にんもいます。

新聞しんぶんやざっしを読よむための場所ばしょにはやわらかくて気持きもちがいいいすがが おいてあります。でも いつ行いっても、ほとんどすわることはできません。い つもおじいさんたちがおおぜいすわって新聞しんぶんなどを読よんで いるからです。図ず 書館しょかんでは ねてはいけないのですが、そこには たまに読よみながら ねて しまって いる人にんもいます。

勉強べんきょうする場所ばしょや小ちいさい子こどもたちのための場所ばしょも あります。勉強べんきょうする 場所ばしょは 学生がくせいたちで いっぱいです。みんな ねっしんに 勉強べんきょうして います。

小ちいさい子こどもたちのための場所ばしょには くつを ぬいではいります。そこでは 小ちいさ い子こどもが おかあさんに 本ほんを 読よんでもらっているのを 見みる ことができ ます。

いつ 行いっても こんでいるので、私わたしは すみかに おいて ある かたい いすや、小しょう さい 子こども のための 場所ばしょに 行いく ことも あります。( ) スポーツ新聞しんぶんや ざっしを 読よむのです。いっぱん 新聞しんぶんや ざっしは 借かりて 帰かえれないから です。

図書館としょかんで 働はたらいている 人にんは 親切しんせつで 何なにか しらべるときに 手てだって くれま す。図書館としょかんに ない 本ほんも ほかの 図書館としょかんから 借かりて きて くれます。図書館としょかんは とても べんりです。

Tôi thường đến thư viện gần ga. Đôi khi tôi mượn sách, nhưng chủ yếu là để đọc báo và tạp chí. Vì ở đó không chỉ có báo Nhật mà còn có báo tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Trung Quốc, v.v., nên người nước ngoài cũng đến đọc. Dù là mùa hè nóng bức hay mùa đông lạnh giá thì ở đó cũng ấm áp, nên ngày nào cũng có người đến thư viện.

Ở khu vực đọc báo và tạp chí có những chiếc ghế mềm mại, thoải mái. Nhưng dù đi lúc nào thì hầu như cũng không thể ngồi được. Đó là vì lúc nào cũng có rất nhiều ông cụ ngồi đọc báo, v.v. Mặc dù ở thư viện không được ngủ, nhưng thỉnh thoảng cũng có người vừa đọc vừa ngủ gật ở đó.

Cũng có khu vực để học và khu vực dành cho trẻ nhỏ. Khu vực học tập thì đầy ắp sinh viên. Mọi người đều đang học hành chăm chỉ.

Ở khu vực dành cho trẻ nhỏ, phải cởi giày mới được vào. Ở đó, có thể thấy những đứa trẻ nhỏ đang được mẹ đọc sách cho nghe.

Vì lúc nào cũng đông đúc, nên đôi khi tôi cũng đến khu vực có ghế cứng đặt ở một góc riêng hoặc khu vực dành cho trẻ nhỏ. ( ) Tôi đọc báo thể thao và tạp chí. Báo và tạp chí nói chung không thể mượn về được.

Những người làm việc ở thư viện rất tốt bụng và giúp đỡ khi tôi cần tìm kiếm gì đó. Họ cũng mượn sách từ các thư viện khác về cho tôi nếu sách không có ở đây. Thư viện rất tiện lợi.

TừCách đọcNghĩa
駅えきga tàu
図書館としょかんthư viện
借りるかりるmượn
新聞しんぶんbáo
ざっしざっしtạp chí
おいてあるおいてあるđược đặt, có sẵn
外国がいこくnước ngoài
暑いあついnóng
すずしいすずしいmát mẻ
寒いさむいlạnh
あたたかいあたたかいấm áp
毎日のようにまいにちのようにgần như mỗi ngày
場所ばしょđịa điểm, nơi
やわらかいやわらかいmềm mại
気持ちがいいきもちがいいthoải mái, dễ chịu
いすいすghế
すわるすわるngồi
おじいさんおじいさんông cụ
おおぜいおおぜいđông người
読むよむđọc
ねるねるngủ
たまにたまにthỉnh thoảng
読みながらよみながらvừa đọc vừa
寝てしまうねてしまうngủ quên mất
勉強するべんきょうするhọc
小さいちいさいnhỏ
子どもこどもtrẻ em
学生がくせいhọc sinh, sinh viên
いっぱいいっぱいđầy ắp
ねっしんにねっしんにchăm chỉ, nhiệt tình
くつをぬぐくつをぬぐcởi giày
はいるはいるvào
おかあさんおかあさんmẹ
読んでもらうよんでもらうđược đọc cho nghe
見るみるnhìn, thấy
こんでいるこんでいるđông đúc
すみかすみかgóc riêng, chỗ khuất
かたいかたいcứng
スポーツ新聞スポーツしんぶんbáo thể thao
いっぱんいっぱんnói chung, thông thường
借りて帰るかりてかえるmượn về
働くはたらくlàm việc
親切しんせつtốt bụng, tử tế
しらべるしらべるtìm kiếm, tra cứu
手伝うてつだうgiúp đỡ
べんりべんりtiện lợi
問

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.問題もんだい1 ( ) の中なかに てきとうな 言葉ことばを 入いれなさい。
Bài 1: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống ( ).
そこはỞ đó (chủ ngữ)
そこでỞ đó (nơi diễn ra hành động)
それはCái đó (chủ ngữ)
それでVì thế, sau đó
② Đáp án đúng

Câu trước nói về việc tôi đến khu vực ghế cứng hoặc khu vực trẻ em.

Câu sau nói về việc tôi đọc báo thể thao và tạp chí.

Chỗ trống cần một từ chỉ địa điểm nơi hành động 'đọc' diễn ra. 'そこで' (ở đó) là trợ từ chỉ địa điểm của hành động, phù hợp nhất với ngữ cảnh này.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
2.問題もんだい2 この 図書館としょかんは どんな 図書館としょかんですか。
Bài 2: Thư viện này là loại thư viện như thế nào?
外国がいこくの 本ほんや 新聞しんぶんが たくさん おいて あります。Có nhiều sách và báo nước ngoài.
図書館としょかんの 本ほんや ざっしは 何なんでも 借かりる ことができます。Có thể mượn bất kỳ sách hay tạp chí nào của thư viện.
ここに ない 本ほんも 借かりる ことができます。Cũng có thể mượn sách không có ở đây.
この 図書館としょかんは ねても いいです。Có thể ngủ trong thư viện này.
① Đáp án đúng

Dựa vào đoạn văn:

1. "日本の新聞ばかりでなく英語や韓国語や中国語などの新聞がおいてありますから、外国の人も読みに来ます。" (Không chỉ có báo Nhật mà còn có báo tiếng Anh, Hàn, Trung Quốc, nên người nước ngoài cũng đến đọc.) =>

Lựa chọn 1 đúng.

2. "いっぱん 新聞や ざっしは 借りて 帰れないから です。" (Báo và tạp chí nói chung không thể mượn về được.) =>

Lựa chọn 2 sai.

3. "図書館に ない 本も ほかの 図書館から 借りて きて くれます。" (Sách không có ở thư viện này cũng được mượn từ thư viện khác về cho.) =>

Lựa chọn 3 đúng.

4. "図書館では ねてはいけないのですが、そこには たまに読みながら ねて しまって いる人もいます。" (Mặc dù không được ngủ ở thư viện, nhưng thỉnh thoảng cũng có người vừa đọc vừa ngủ gật.) =>

Lựa chọn 4 sai.

Cả lựa chọn 1 và 3 đều đúng theo nội dung đoạn văn.

Tuy nhiên, câu hỏi hỏi về 'loại thư viện như thế nào', và việc có nhiều báo/sách nước ngoài là một đặc điểm nổi bật được nhắc đến ngay từ đầu đoạn văn, thu hút cả người nước ngoài.

Lựa chọn 3 mô tả một dịch vụ tiện ích. Trong các bài đọc hiểu JLPT, thường có một đáp án 'tốt nhất' hoặc 'bao quát nhất'.

Lựa chọn 1 mô tả một đặc điểm cụ thể về bộ sưu tập của thư viện, làm nên 'loại' thư viện này.

Do đó, lựa chọn 1 được xem là đáp án phù hợp hơn để mô tả 'loại' thư viện.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
3.問題もんだい3 図書館としょかんで 見みられない ことは どれですか。
Bài 3: Điều gì không thể thấy ở thư viện?
学生がくせいが ねっしんに 勉強べんきょうして いる ところです。Cảnh sinh viên đang học hành chăm chỉ.
おかあさんが 子こどもに 本ほんを 読よんで いる ところです。Cảnh các bà mẹ đang đọc sách cho con.
新聞しんぶんを 読よんでいる 外国がいこくの人にんです。Người nước ngoài đang đọc báo.
① Đáp án đúng

Dựa vào đoạn văn:

1. "勉強する 場所は 学生たちで いっぱいです。みんな ねっしんに 勉強して います。" (Khu vực học tập đầy ắp sinh viên. Mọi người đều đang học hành chăm chỉ.) => Cảnh này có thể thấy.

2. "小さい子どもが おかあさんに 本を 読んでもらっているのを 見る ことができます。" (Có thể thấy những đứa trẻ nhỏ đang được mẹ đọc sách cho nghe.) => Cảnh này có thể thấy.

3. "外国の人も読みに来ます。" (Người nước ngoài cũng đến đọc.) => Điều này ngụ ý rằng có thể thấy người nước ngoài đang đọc báo.

Tất cả ba lựa chọn đều mô tả những điều có thể thấy hoặc được ngụ ý là có thể thấy trong thư viện theo đoạn văn.

Do đó, không có lựa chọn nào trong số này là 'không thể thấy'.

Có thể câu hỏi hoặc các lựa chọn trong tài liệu gốc có vấn đề.

Vì không có đáp án nào phù hợp với yêu cầu 'không thể thấy', tôi không thể chọn một đáp án chính xác từ 1-3.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)