Đọc kỹ đoạn văn để nắm bắt nội dung chính và các chi tiết. Sau đó, trả lời các câu hỏi dựa trên thông tin trong đoạn văn.
- Đọc lướt qua đoạn văn để nắm ý chính.
- Đọc kỹ từng câu hỏi và các lựa chọn đáp án.
- Tìm kiếm thông tin liên quan đến câu hỏi trong đoạn văn.
- So sánh thông tin trong đoạn văn với các lựa chọn để chọn đáp án đúng nhất.
- Chú ý các từ khóa, mối quan hệ nhân quả, đối lập, và các đại từ chỉ thị.
- Không suy luận ngoài thông tin có trong đoạn văn.
図書館
私はよく駅の近くの図書館に行きます。本を借りることもありますが、ほとんど新聞やざっしを読むためです。日本の新聞ばかりでなく英語や韓国語や中国語などの新聞がおいてありますから、外国の人も読みに来ます。暑い夏もすずしいし寒い冬もあたたかいですから、毎日のように図書館に来る人もいます。
新聞やざっしを読むための場所にはやわらかくて気持ちがいいいすがが おいてあります。でも いつ行っても、ほとんどすわることはできません。い つもおじいさんたちがおおぜいすわって新聞などを読んで いるからです。図 書館では ねてはいけないのですが、そこには たまに読みながら ねて しまって いる人もいます。
勉強する場所や小さい子どもたちのための場所も あります。勉強する 場所は 学生たちで いっぱいです。みんな ねっしんに 勉強して います。
小さい子どもたちのための場所には くつを ぬいではいります。そこでは 小さ い子どもが おかあさんに 本を 読んでもらっているのを 見る ことができ ます。
いつ 行っても こんでいるので、私は すみかに おいて ある かたい いすや、小 さい 子ども のための 場所に 行く ことも あります。( ) スポーツ新聞や ざっしを 読むのです。いっぱん 新聞や ざっしは 借りて 帰れないから です。
図書館で 働いている 人は 親切で 何か しらべるときに 手だって くれま す。図書館に ない 本も ほかの 図書館から 借りて きて くれます。図書館は とても べんりです。
Tôi thường đến thư viện gần ga. Đôi khi tôi mượn sách, nhưng chủ yếu là để đọc báo và tạp chí. Vì ở đó không chỉ có báo Nhật mà còn có báo tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Trung Quốc, v.v., nên người nước ngoài cũng đến đọc. Dù là mùa hè nóng bức hay mùa đông lạnh giá thì ở đó cũng ấm áp, nên ngày nào cũng có người đến thư viện.
Ở khu vực đọc báo và tạp chí có những chiếc ghế mềm mại, thoải mái. Nhưng dù đi lúc nào thì hầu như cũng không thể ngồi được. Đó là vì lúc nào cũng có rất nhiều ông cụ ngồi đọc báo, v.v. Mặc dù ở thư viện không được ngủ, nhưng thỉnh thoảng cũng có người vừa đọc vừa ngủ gật ở đó.
Cũng có khu vực để học và khu vực dành cho trẻ nhỏ. Khu vực học tập thì đầy ắp sinh viên. Mọi người đều đang học hành chăm chỉ.
Ở khu vực dành cho trẻ nhỏ, phải cởi giày mới được vào. Ở đó, có thể thấy những đứa trẻ nhỏ đang được mẹ đọc sách cho nghe.
Vì lúc nào cũng đông đúc, nên đôi khi tôi cũng đến khu vực có ghế cứng đặt ở một góc riêng hoặc khu vực dành cho trẻ nhỏ. ( ) Tôi đọc báo thể thao và tạp chí. Báo và tạp chí nói chung không thể mượn về được.
Những người làm việc ở thư viện rất tốt bụng và giúp đỡ khi tôi cần tìm kiếm gì đó. Họ cũng mượn sách từ các thư viện khác về cho tôi nếu sách không có ở đây. Thư viện rất tiện lợi.
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 駅 | えき | ga tàu |
| 図書館 | としょかん | thư viện |
| 借りる | かりる | mượn |
| 新聞 | しんぶん | báo |
| ざっし | ざっし | tạp chí |
| おいてある | おいてある | được đặt, có sẵn |
| 外国 | がいこく | nước ngoài |
| 暑い | あつい | nóng |
| すずしい | すずしい | mát mẻ |
| 寒い | さむい | lạnh |
| あたたかい | あたたかい | ấm áp |
| 毎日のように | まいにちのように | gần như mỗi ngày |
| 場所 | ばしょ | địa điểm, nơi |
| やわらかい | やわらかい | mềm mại |
| 気持ちがいい | きもちがいい | thoải mái, dễ chịu |
| いす | いす | ghế |
| すわる | すわる | ngồi |
| おじいさん | おじいさん | ông cụ |
| おおぜい | おおぜい | đông người |
| 読む | よむ | đọc |
| ねる | ねる | ngủ |
| たまに | たまに | thỉnh thoảng |
| 読みながら | よみながら | vừa đọc vừa |
| 寝てしまう | ねてしまう | ngủ quên mất |
| 勉強する | べんきょうする | học |
| 小さい | ちいさい | nhỏ |
| 子ども | こども | trẻ em |
| 学生 | がくせい | học sinh, sinh viên |
| いっぱい | いっぱい | đầy ắp |
| ねっしんに | ねっしんに | chăm chỉ, nhiệt tình |
| くつをぬぐ | くつをぬぐ | cởi giày |
| はいる | はいる | vào |
| おかあさん | おかあさん | mẹ |
| 読んでもらう | よんでもらう | được đọc cho nghe |
| 見る | みる | nhìn, thấy |
| こんでいる | こんでいる | đông đúc |
| すみか | すみか | góc riêng, chỗ khuất |
| かたい | かたい | cứng |
| スポーツ新聞 | スポーツしんぶん | báo thể thao |
| いっぱん | いっぱん | nói chung, thông thường |
| 借りて帰る | かりてかえる | mượn về |
| 働く | はたらく | làm việc |
| 親切 | しんせつ | tốt bụng, tử tế |
| しらべる | しらべる | tìm kiếm, tra cứu |
| 手伝う | てつだう | giúp đỡ |
| べんり | べんり | tiện lợi |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Câu trước nói về việc tôi đến khu vực ghế cứng hoặc khu vực trẻ em.
Câu sau nói về việc tôi đọc báo thể thao và tạp chí.
Chỗ trống cần một từ chỉ địa điểm nơi hành động 'đọc' diễn ra. 'そこで' (ở đó) là trợ từ chỉ địa điểm của hành động, phù hợp nhất với ngữ cảnh này.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
Dựa vào đoạn văn:
1. "日本の新聞ばかりでなく英語や韓国語や中国語などの新聞がおいてありますから、外国の人も読みに来ます。" (Không chỉ có báo Nhật mà còn có báo tiếng Anh, Hàn, Trung Quốc, nên người nước ngoài cũng đến đọc.) =>
Lựa chọn 1 đúng.
2. "いっぱん 新聞や ざっしは 借りて 帰れないから です。" (Báo và tạp chí nói chung không thể mượn về được.) =>
Lựa chọn 2 sai.
3. "図書館に ない 本も ほかの 図書館から 借りて きて くれます。" (Sách không có ở thư viện này cũng được mượn từ thư viện khác về cho.) =>
Lựa chọn 3 đúng.
4. "図書館では ねてはいけないのですが、そこには たまに読みながら ねて しまって いる人もいます。" (Mặc dù không được ngủ ở thư viện, nhưng thỉnh thoảng cũng có người vừa đọc vừa ngủ gật.) =>
Lựa chọn 4 sai.
Cả lựa chọn 1 và 3 đều đúng theo nội dung đoạn văn.
Tuy nhiên, câu hỏi hỏi về 'loại thư viện như thế nào', và việc có nhiều báo/sách nước ngoài là một đặc điểm nổi bật được nhắc đến ngay từ đầu đoạn văn, thu hút cả người nước ngoài.
Lựa chọn 3 mô tả một dịch vụ tiện ích. Trong các bài đọc hiểu JLPT, thường có một đáp án 'tốt nhất' hoặc 'bao quát nhất'.
Lựa chọn 1 mô tả một đặc điểm cụ thể về bộ sưu tập của thư viện, làm nên 'loại' thư viện này.
Do đó, lựa chọn 1 được xem là đáp án phù hợp hơn để mô tả 'loại' thư viện.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
Dựa vào đoạn văn:
1. "勉強する 場所は 学生たちで いっぱいです。みんな ねっしんに 勉強して います。" (Khu vực học tập đầy ắp sinh viên. Mọi người đều đang học hành chăm chỉ.) => Cảnh này có thể thấy.
2. "小さい子どもが おかあさんに 本を 読んでもらっているのを 見る ことができます。" (Có thể thấy những đứa trẻ nhỏ đang được mẹ đọc sách cho nghe.) => Cảnh này có thể thấy.
3. "外国の人も読みに来ます。" (Người nước ngoài cũng đến đọc.) => Điều này ngụ ý rằng có thể thấy người nước ngoài đang đọc báo.
Tất cả ba lựa chọn đều mô tả những điều có thể thấy hoặc được ngụ ý là có thể thấy trong thư viện theo đoạn văn.
Do đó, không có lựa chọn nào trong số này là 'không thể thấy'.
Có thể câu hỏi hoặc các lựa chọn trong tài liệu gốc có vấn đề.
Vì không có đáp án nào phù hợp với yêu cầu 'không thể thấy', tôi không thể chọn một đáp án chính xác từ 1-3.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)