Điền vào chỗ trống (Hội thoại) · Bài 51 · Đọc hiểu N3

Thăm bạn

友だちをたずねる · Điền vào chỗ trống (Hội thoại)

A 「ごめんなさい。」 B 「( ア )でしょう か。」 A 「スミスです。」

B 「スミスさん、遠とおい ところを よく いらっしゃいました。 。さあ、どうぞ、お上あがり ください。」 A 「はい、しつれいします。」

B 「こちらの スリッパを ( イ )ください。」 A 「はい、ありがとうございます。」 B 「せまい ところですが こちらへ どうぞ。」 A 「はい。おじゃまします。」

B 「たたみの へやですが ずわるの だいじょうぶですか。」 A 「日本にほんの へやは はじめてですから とても きょうみが あります。」 B 「では こちらに。あしが いたかったら いすを 持もって きますが。」 A 「けっこうです。すわって ( ウ )。」 B 「スミスさん コーヒーで いいですか。」 A 「すぐ お持もちしますから、少々しょうしょう お待まち ください。」 A 「あのう、コーヒーじゃなくて 日本にほんの お茶ちゃが いいんですが。」 B 「そうですか。」 A 「日本にほんの ことは ( エ )けいけんしたいんです。」 B 「日本茶にほんちゃ はじめて なんですか。」 A 「そうなんですか。」

A: "Xin lỗi."

B: "( ア ) phải không?"

A: "Là Smith."

B: "Anh Smith, anh đã cất công đến từ xa.

Nào, mời vào, mời lên nhà."

A: "Vâng, xin thất lễ."

B: "Xin hãy ( イ ) đôi dép đi trong nhà này."

A: "Vâng, cảm ơn."

B: "Chỗ này hơi chật, mời anh vào đây."

A: "Vâng. Xin làm phiền."

B: "Đây là phòng chiếu tatami, anh ngồi có ổn không?"

A: "Đây là lần đầu tiên tôi đến phòng kiểu Nhật nên rất hứng thú."

B: "Vậy thì mời anh ngồi đây. Nếu chân anh đau, tôi sẽ mang ghế đến."

A: "Không sao đâu. Tôi sẽ ngồi ( ウ )."

B: "Anh Smith, cà phê được không?"

A: "Tôi sẽ mang ra ngay, xin đợi một chút."

A: "À, không phải cà phê mà là trà Nhật thì tốt hơn."

B: "Vậy sao?"

A: "Tôi muốn ( エ ) những điều về Nhật Bản."

B: "Đây là lần đầu tiên anh uống trà Nhật sao?"

A: "Vâng, đúng vậy."

TừCách đọcNghĩa
ごめんなさいごめんなさいXin lỗi
たずねるたずねるThăm hỏi, ghé thăm
遠いとおいXa
いらっしゃいましたいらっしゃいましたĐã đến (kính ngữ)
お上がりくださいおあがりくださいMời lên nhà (kính ngữ)
しつれいしますしつれいしますXin thất lễ (khi vào nhà người khác)
スリッパスリッパDép đi trong nhà
せまいせまいChật hẹp
おじゃましますおじゃましますXin làm phiền (khi vào nhà người khác)
たたみたたみChiếu tatami
へやへやPhòng
ずわるすわるNgồi
だいじょうぶだいじょうぶỔn, không sao
はじめてはじめてLần đầu tiên
きょうみきょうみHứng thú
あしあしChân
いたかったらいたかったらNếu đau
いすいすGhế
持ってきますもってきますMang đến
けっこうですけっこうですĐủ rồi, không cần nữa (từ chối lịch sự)
コーヒーコーヒーCà phê
すぐすぐNgay lập tức
お持ちしますおもちしますMang đến (khiêm nhường ngữ)
少々しょうしょうMột chút
お待ちくださいおまちくださいXin đợi (kính ngữ)
お茶おちゃTrà
いいんですがいいんですがThì tốt hơn (cách nói lịch sự)
けいけんしたいけいけんしたいMuốn trải nghiệm
日本茶にほんちゃTrà Nhật
問

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.( ア )には 何なにを 入いれたら いいですか。
Nên điền gì vào ( ア )?
どっちさまVị nào (kính ngữ, hỏi người)
どれさまVị nào (không dùng)
どなたさまVị nào (kính ngữ, hỏi người, lịch sự hơn どっちさま)
どちらさまVị nào (kính ngữ, hỏi người, rất lịch sự)
④ Đáp án đúng

Trong ngữ cảnh hỏi 'Ai đó?' khi có người đến cửa, cách nói lịch sự và tự nhiên nhất là 'どちらさま' hoặc 'どなたさま'. 'どちらさま' thường được dùng phổ biến hơn trong tình huống này. 'どっちさま' ít tự nhiên hơn và 'どれさま' là cách dùng sai.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)