Điền vào chỗ trống (Hội thoại) · Bài 54 · Đọc hiểu N3

Bài tập 1

問題1 · Điền vào chỗ trống (Hội thoại)
解 Hướng dẫn cách làm
Điền vào chỗ trống

Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn hội thoại.

Trình tự làm bài
  1. Đọc lướt toàn bộ đoạn hội thoại để nắm bắt nội dung chung.
  2. Đọc kỹ câu có chỗ trống và các câu xung quanh để hiểu ngữ cảnh.
  3. Xem xét các lựa chọn và chọn từ/cụm từ phù hợp nhất về mặt ngữ pháp và ý nghĩa, đặc biệt chú ý đến kính ngữ/khiêm nhường ngữ nếu có.
Lưu ý
  • Chú ý đến mối quan hệ giữa người nói và người nghe để chọn đúng kính ngữ/khiêm nhường ngữ.
  • Đảm bảo câu văn mạch lạc và tự nhiên sau khi điền.

A 「はい、そうです。」 B 「それから 10人以上ひといじょうは 10% ひいてくれるんですか。」 A 「ええ、お一人ひとりさま 3000円えん以上いじょうの 場合ばあいは おひきいたします。」 B 「それじゃ、※飲み放題のみほうだい3000円えんで 15人にんだったら どう なりますか。」 A 「ぜんぶで 20% おひきいたします。 。でも 飲み放題のみほうだいは 時間じかんが きまっています。 。2時間以内じかんいないですが、よろしいでしょうか。」

B 「ええ、いいです。 。12日にちの 夜よる 7時半じはんから 空あいて いますか。」 A 「12日にち 金曜日きんようびの 7時半じはんから 15名めいさまですね。 。少々しょうしょう ( イ ) 。」

「お待またせいたしました。 。12日にち 夜よる 7時半じはんから 9時半じはんまで。 。飲み放題のみほうだい3000円えんで 15名めいさまですね。 。( ウ ) 。 。では お名前なまえと ごれんらく先さきを おねがいいたします。」

B 「スミスさまです。 。電話でんわばんごうは 042-422-XXXX です。」 A 「スミスさまですね。 。電話でんわばんごうは 042-422-XXXX で ございますね。 。では 12日にち 7時半じはんに ( エ ) おります。 。ありがとうございます。」

A: 「Vâng, đúng ạ.」

B: 「Ngoài ra thì trên 10 người sẽ giảm 10% phải không?」

A: 「Vâng, trường hợp trên 3000 yên/người thì chúng tôi sẽ giảm ạ.」

B: 「Nếu vậy thì nếu 15 người uống thoải mái với 3000 yên thì như thế nào?」

A: 「Tổng cộng sẽ giảm 20%. Nhưng giờ uống thoải mái sẽ theo quy định. Trong vòng 2 giờ có được không ạ?」

B: 「Ừ, được. Từ 7 giờ rưỡi tối ngày 12 có trống không?」

A: 「15 người 7 giờ rưỡi thứ sáu ngày 12 ạ? Xin chờ ( ) một chút.」

「Xin lỗi đã để anh đợi. Từ 7 giờ rưỡi đến 9 giờ rưỡi tối ngày 12, uống thoải mái với 3000 yên 15 người phải không ạ. ( ). Vậy thì anh vui lòng cho biết tên và thông tin liên lạc ạ.」

B: 「Là Smith ạ. Số điện thoại là 042-422-XXXX.」

A: 「Là Smith ạ. Số điện thoại là 042-422-XXXX phải không ạ. Vậy chúng tôi sẽ ( ) lúc 7 giờ rưỡi ngày 12. Cảm ơn quý khách.」

TừCách đọcNghĩa
飲み放題のみほうだいuống thoải mái (all-you-can-drink)
少々しょうしょうmột chút
承知いたしましたしょうちいたしましたTôi đã hiểu/Tiếp nhận rồi (kính ngữ)
おりますおりますcó/ở (khiêm nhường ngữ của います)
ひくひくgiảm giá (引き)
空いて いますかあいていますかcó trống không?
お一人さまおひとりさまmỗi người (kính ngữ)
おひきいたしますおひきいたしますsẽ giảm giá (kính ngữ)
きまっていますきまっていますđã được quyết định
よろしいでしょうかよろしいでしょうかcó được không ạ? (kính ngữ)
お待たせいたしましたおまたせいたしましたXin lỗi đã để anh đợi (kính ngữ)
ごれんらく先ごれんらくさきthông tin liên lạc
おねがいいたしますおねがいいたしますxin vui lòng (kính ngữ)
問

Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ

1.( ア ) には 何なにを 入いれたら いいですか。
Điền vào chỗ trống (ア).
お聞ききしたいんですがTôi muốn hỏi
お聞きききなんですがTôi sẽ hỏi
お聞ききになりたいんですがAnh muốn hỏi
お聞ききになるんですがAnh sẽ hỏi
① Đáp án đúng

Câu B bắt đầu hội thoại bằng việc đặt câu hỏi về giảm giá. 「お聞きしたいんですが」 (Tôi muốn hỏi) là cách nói lịch sự và tự nhiên để bắt đầu một câu hỏi.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
2.( イ ) には 何なにを 入いれたら いいですか。
Điền vào chỗ trống (イ).
お待まってくださいChờ đi
お待まちくださいVui lòng chờ
お待まちいただいてくださいHãy được chờ
お待またせていただいてくださいHãy được chờ
② Đáp án đúng

Trong ngữ cảnh này, người nói (A) là nhân viên đang yêu cầu khách hàng (B) chờ một chút.

「お待ちください」 là cách nói lịch sự và đúng ngữ pháp để yêu cầu ai đó chờ.

Các lựa chọn khác không tự nhiên hoặc sai ngữ pháp.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
3.( ウ ) には 何なにを 入いれたら いいですか。
Điền vào chỗ trống (ウ).
しょうちになりましたAnh đã hiểu
しょうちできましたTôi đã có thể hiểu
しょうちいたしましたTôi đã hiểu
しょうちでございますHiểu rồi
③ Đáp án đúng

Người nói (A) là nhân viên nhà hàng, đang xác nhận lại thông tin với khách hàng.

「承知いたしました」 là khiêm nhường ngữ của 「分かりました」 (Tôi đã hiểu/tiếp nhận), thể hiện sự lịch sự và tôn trọng đối với khách hàng.

Các lựa chọn khác không phù hợp về mặt ngữ pháp hoặc mức độ kính ngữ.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
4.( エ ) には 何なにを 入いれたら いいですか。
Điền vào chỗ trống (エ).
お待まちでChờ
お待まちになってAnh chờ
お待まちにしてTôi chờ
お待まちいたしてTôi sẽ chờ
④ Đáp án đúng

Người nói (A) là nhân viên nhà hàng, đang xác nhận lại thời gian và thể hiện rằng họ sẽ chờ khách hàng.

「お待ちいたしております」 (hoặc dạng rút gọn 「お待ちいたして」) là khiêm nhường ngữ của 「待っています」, thể hiện sự lịch sự và tôn trọng đối với khách hàng.

Các lựa chọn khác không phù hợp về mặt ngữ pháp hoặc mức độ kính ngữ.

⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)