Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong đoạn hội thoại.
- Đọc lướt toàn bộ đoạn hội thoại để nắm bắt nội dung chung.
- Đọc kỹ câu có chỗ trống và các câu xung quanh để hiểu ngữ cảnh.
- Xem xét các lựa chọn và chọn từ/cụm từ phù hợp nhất về mặt ngữ pháp và ý nghĩa, đặc biệt chú ý đến kính ngữ/khiêm nhường ngữ nếu có.
- Chú ý đến mối quan hệ giữa người nói và người nghe để chọn đúng kính ngữ/khiêm nhường ngữ.
- Đảm bảo câu văn mạch lạc và tự nhiên sau khi điền.
A 「はい、そうです。」 B 「それから 10人以上は 10% ひいてくれるんですか。」 A 「ええ、お一人さま 3000円以上の 場合は おひきいたします。」 B 「それじゃ、※飲み放題3000円で 15人だったら どう なりますか。」 A 「ぜんぶで 20% おひきいたします。 。でも 飲み放題は 時間が きまっています。 。2時間以内ですが、よろしいでしょうか。」
B 「ええ、いいです。 。12日の 夜 7時半から 空いて いますか。」 A 「12日 金曜日の 7時半から 15名さまですね。 。少々 ( イ ) 。」
「お待たせいたしました。 。12日 夜 7時半から 9時半まで。 。飲み放題3000円で 15名さまですね。 。( ウ ) 。 。では お名前と ごれんらく先を おねがいいたします。」
B 「スミスさまです。 。電話ばんごうは 042-422-XXXX です。」 A 「スミスさまですね。 。電話ばんごうは 042-422-XXXX で ございますね。 。では 12日 7時半に ( エ ) おります。 。ありがとうございます。」
A: 「Vâng, đúng ạ.」
B: 「Ngoài ra thì trên 10 người sẽ giảm 10% phải không?」
A: 「Vâng, trường hợp trên 3000 yên/người thì chúng tôi sẽ giảm ạ.」
B: 「Nếu vậy thì nếu 15 người uống thoải mái với 3000 yên thì như thế nào?」
A: 「Tổng cộng sẽ giảm 20%. Nhưng giờ uống thoải mái sẽ theo quy định. Trong vòng 2 giờ có được không ạ?」
B: 「Ừ, được. Từ 7 giờ rưỡi tối ngày 12 có trống không?」
A: 「15 người 7 giờ rưỡi thứ sáu ngày 12 ạ? Xin chờ ( ) một chút.」
「Xin lỗi đã để anh đợi. Từ 7 giờ rưỡi đến 9 giờ rưỡi tối ngày 12, uống thoải mái với 3000 yên 15 người phải không ạ. ( ). Vậy thì anh vui lòng cho biết tên và thông tin liên lạc ạ.」
B: 「Là Smith ạ. Số điện thoại là 042-422-XXXX.」
A: 「Là Smith ạ. Số điện thoại là 042-422-XXXX phải không ạ. Vậy chúng tôi sẽ ( ) lúc 7 giờ rưỡi ngày 12. Cảm ơn quý khách.」
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| 飲み放題 | のみほうだい | uống thoải mái (all-you-can-drink) |
| 少々 | しょうしょう | một chút |
| 承知いたしました | しょうちいたしました | Tôi đã hiểu/Tiếp nhận rồi (kính ngữ) |
| おります | おります | có/ở (khiêm nhường ngữ của います) |
| ひく | ひく | giảm giá (引き) |
| 空いて いますか | あいていますか | có trống không? |
| お一人さま | おひとりさま | mỗi người (kính ngữ) |
| おひきいたします | おひきいたします | sẽ giảm giá (kính ngữ) |
| きまっています | きまっています | đã được quyết định |
| よろしいでしょうか | よろしいでしょうか | có được không ạ? (kính ngữ) |
| お待たせいたしました | おまたせいたしました | Xin lỗi đã để anh đợi (kính ngữ) |
| ごれんらく先 | ごれんらくさき | thông tin liên lạc |
| おねがいいたします | おねがいいたします | xin vui lòng (kính ngữ) |
Câu hỏi đọc hiểuBấm vào đáp án để chấm — đúng xanh, sai đỏ
Câu B bắt đầu hội thoại bằng việc đặt câu hỏi về giảm giá. 「お聞きしたいんですが」 (Tôi muốn hỏi) là cách nói lịch sự và tự nhiên để bắt đầu một câu hỏi.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
Trong ngữ cảnh này, người nói (A) là nhân viên đang yêu cầu khách hàng (B) chờ một chút.
「お待ちください」 là cách nói lịch sự và đúng ngữ pháp để yêu cầu ai đó chờ.
Các lựa chọn khác không tự nhiên hoặc sai ngữ pháp.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
Người nói (A) là nhân viên nhà hàng, đang xác nhận lại thông tin với khách hàng.
「承知いたしました」 là khiêm nhường ngữ của 「分かりました」 (Tôi đã hiểu/tiếp nhận), thể hiện sự lịch sự và tôn trọng đối với khách hàng.
Các lựa chọn khác không phù hợp về mặt ngữ pháp hoặc mức độ kính ngữ.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)
Người nói (A) là nhân viên nhà hàng, đang xác nhận lại thời gian và thể hiện rằng họ sẽ chờ khách hàng.
「お待ちいたしております」 (hoặc dạng rút gọn 「お待ちいたして」) là khiêm nhường ngữ của 「待っています」, thể hiện sự lịch sự và tôn trọng đối với khách hàng.
Các lựa chọn khác không phù hợp về mặt ngữ pháp hoặc mức độ kính ngữ.
⚠(đáp án Gemini tự suy luận — nên kiểm lại)