📖 Nội dung & bài tập trích từ 新完全マスター 語彙 N3 · 5課 第2部
Phần 5-1 · 18 từ
オノマトペ ①
Từ tượng thanh, tượng hình ①| STT | Từ vựng (Furigana + Hán Việt) | Phân tích Hán tự / Nguồn gốc | Câu ví dụ & Dịch nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 |
ぐっすり
Phó từ
(ngủ) say |
昨日はぐっすり寝られたので、今日は元気だ。
Hôm qua tôi ngủ say nên hôm nay rất khỏe. | |
| 2 |
じっと
Phó từ
Chăm chú, im không nhúc nhích, cố chịu |
子供たちはテレビをじっと見ている。
Những đứa trẻ đang chăm chú xem TV. | |
| 3 |
じろじろ
Phó từ
Chằm chằm |
知らない人にじろじろ見られて、嫌な気持ちになった。
Bị người lạ nhìn chằm chằm, tôi cảm thấy khó chịu. | |
| 4 |
にっこり
Phó từ
Tươi cười, hớn hở |
彼女はいつもにっこり笑っている。
Cô ấy lúc nào cũng tươi cười. | |
| 5 |
のろのろ
Phó từ
Chậm chạp, lề mề |
バスが来なくて、のろのろ歩いて会社に行った。
Xe buýt không đến nên tôi đi bộ lề mề đến công ty. | |
| 6 |
うっかり
Phó từ
Vô ý, lơ đễnh |
うっかり傘を電車に忘れてしまった。
Tôi đã vô ý để quên ô trên tàu. | |
| 7 |
こっそり
Phó từ
Vụng trộm, lén lút |
先生にこっそりチョコレートを食べた。
Tôi đã lén ăn sô cô la mà không để thầy biết. | |
| 8 |
そっと
Phó từ
Nhẹ nhàng |
赤ちゃんが寝ているので、そっとドアを閉めた。
Em bé đang ngủ nên tôi nhẹ nhàng đóng cửa. | |
| 9 |
ごろごろ
Phó từ
Vạ vật, làm biếng |
休みの日は家でごろごろしていることが多い。
Ngày nghỉ tôi thường nằm vạ vật ở nhà. | |
| 10 |
にこにこ
Phó từ
Mỉm cười, cười tủm tỉm |
彼女はいつもにこにこしていて、とても優しい。
Cô ấy lúc nào cũng mỉm cười, rất hiền lành. | |
| 11 |
いらいら
Phó từ
Sốt ruột |
バスがなかなか来なくて、いらいらした。
Xe buýt mãi không đến nên tôi sốt ruột. | |
| 12 |
うきうき
Phó từ
Vui sướng, phấn khởi |
明日から旅行なので、うきうきしている。
Mai là đi du lịch rồi nên tôi đang rất phấn khởi. | |
| 13 |
どきどき
Phó từ
Hồi hộp, tim đập thình thịch |
テストの結果を聞くとき、どきどきした。
Khi nghe kết quả bài kiểm tra, tôi đã rất hồi hộp. | |
| 14 |
わくわく
Phó từ
Háo hức, hồi hộp (vì vui) |
初めての海外旅行なので、わくわくしている。
Vì là chuyến du lịch nước ngoài đầu tiên nên tôi rất háo hức. | |
| 15 |
がっかり
Phó từ
Thất vọng, chán nản |
試験に落ちて、がっかりした。
Tôi đã trượt kỳ thi nên rất thất vọng. | |
| 16 |
ほっと
Phó từ
Cảm thấy nhẹ nhõm, nhẹ người, thở phào |
大きな仕事を終えて、ほっとした。
Hoàn thành công việc lớn, tôi cảm thấy nhẹ nhõm. | |
| 17 |
ふらふら
Phó từ
Lảo đảo, loạng choạng |
熱があるので、体がふらふらする。
Vì bị sốt nên cơ thể tôi lảo đảo. | |
| 18 |
ぺらぺら
Phó từ
Nói trôi chảy, lưu loát |
彼は英語がぺらぺらだ。
Anh ấy nói tiếng Anh trôi chảy. |
寝ている赤ちゃんを起こさないように、( )布団をかけた。
そっと — Nhẹ nhàng. Đ ể không đng ánh thức em bé đ ang ngủ, đ ắp chăp chn nhẹ nhàng.
日本に5年も住んでいるので、日本語が( )だ。
ぺらぺら — Trôi chảy. Sống ở Nhật 5 năt 5 nm nên tiếng Nhật đt ã trôi chảy.
酒は医者に止められているのに、父は( )飲んでいたようだ。
こっそり — Vụng trộm, lén lút. Bố tôi bị bác sĩc s cấm rưm rợu nhưu nhng hình nhưnh nh vẫn lén lút uống.
昨日sはあまり寝られなかったけど、今日は( )寝られた。
ぐっすり — Ngủ say. Hôm qua không ngủ đ ư ợc nhiều nhưu nhng hôm nay đm nay ã ngủ say đ say ư say ợc.
Phần 5-2 · 18 từ
オノマトペ ②
Từ tượng thanh, tượng hình ②| STT | Từ vựng (Furigana + Hán Việt) | Phân tích Hán tự / Nguồn gốc | Câu ví dụ & Dịch nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 |
ぐんぐん
Phó từ
Như thổi, vùn vụt |
子供はぐんぐん背が伸びる。
Trẻ con lớn vùn vụt. | |
| 2 |
すっかり
Phó từ
Hẳn, hết sạch, tiệt |
彼はすっかり元気になった。
Anh ấy đã hoàn toàn khỏe lại. | |
| 3 |
ぴったり
Phó từ
Vừa vặn, vừa khít |
この服は私にぴったりだ。
Bộ quần áo này vừa vặn với tôi. | |
| 4 |
ぎりぎり
Phó từ
Sát giờ, sát nút |
電車にぎりぎり間に合った。
Tôi vừa kịp chuyến tàu sát nút. | |
| 5 |
しっかり
Phó từ
Chỉn chu, chắc chắn, vững vàng |
しっかり勉強して、試験に合格したい。
Tôi muốn học hành chăm chỉ để đỗ kỳ thi. | |
| 6 |
ぴかぴか
Phó từ
Sáng bóng, bóng lộn |
靴をぴかぴかに磨いた。
Tôi đã đánh giày sáng bóng. | |
| 7 |
ぎっしり
Phó từ
Đầy chặt, chật cứng |
箱にプレゼントがぎっしり詰まっている。
Hộp quà đầy chặt. | |
| 8 |
たっぷり
Phó từ
Đầy, đầy ắp |
このスープには野菜がたっぷり入っている。
Món súp này có đầy ắp rau củ. | |
| 9 |
さっぱり
Phó từ
(vị) thanh, sảng khoái, nhẹ nhõm |
お風呂に入って、さっぱりした。
Tắm xong, tôi cảm thấy sảng khoái. | |
| 10 |
ごちゃごちゃ
Phó từ
Lộn xộn, lung tung |
机の上がごちゃごちゃしている。
Trên bàn lộn xộn. | |
| 11 |
めちゃくちゃ
Phó từ
Tan nát, nát tươm |
事故で車がめちゃくちゃになった。
Xe ô tô bị tan nát vì tai nạn. | |
| 12 |
しんと
Phó từ
Yên ắng |
先生が話をやめると、教室はしんと静かになった。
Khi giáo viên ngừng nói, lớp học trở nên yên ắng. | |
| 13 |
ぼろぼろ
Phó từ
Rách nát, tả tơi, tơi tả |
古い本なので、もうぼろぼろだ。
Vì là sách cũ nên đã rách nát rồi. | |
| 14 |
きらきら
Phó từ
Lấp lánh |
夜空には星がきらきら輝いている。
Những vì sao lấp lánh trên bầu trời đêm. | |
| 15 |
がらがら
Phó từ
Trống rỗng, vắng tanh |
朝の電車はがらがらだった。
Chuyến tàu sáng vắng tanh. | |
| 16 |
ぐらぐら
Phó từ
Lung lay, lắc lư |
地震で建物がぐらぐら揺れた。
Tòa nhà lung lay vì động đất. | |
| 17 |
ばらばら
Phó từ
Không thống nhất, khác nhau, rải rác, vụng vặt |
みんなの意見がばらばらで、なかなか決まらない。
Ý kiến của mọi người không thống nhất nên mãi không quyết định được. | |
| 18 |
そっくり
Phó từ
Giống nhau, giống như đúc, giống y hệt |
彼は父親にそっくりだ。
Anh ấy giống y hệt bố. |
レストランの中はお客さんがあまりいなくて、( )だった。
がらがら — Trống rỗng, vắng tanh. Trong nhà hàng không có nhiều khách nên vắng tanh.
地震で建物が( )ゆれた。
ぐらぐら — Lung lay, lắc lưc l. Tòa nhà lung lay vì đ ộng đng ất.
夜の町はとても静かで、( )していた。
しんと — Yên ắng. Thị trấn về đ êm rất yên tĩn tnh, yên ắng.
レポートを出すのは来月なので、まだ時間は( )ある。
たっぷり — Đ ầy, đ ầy ắp. Việc nộp báo cáo là vào tháng tới nên vẫn còn nhiều thời gian.
彼はまだ若いのに、( )とした考えを持っている。
しっかり — Chắc chắn, vững vàng. Anh ấy còn trẻ như nhng đ nhng ã có suy nghĩ suy ngh vững vàng.
II. 練習しよう · bài tập trong sách
練習しよう
Luyện tập — toàn bộ bài tập của bài (練習 1〜5)1休みの日 z -> しないで、家で( )していることが多い。
✓ Đáp án: 2 — ごろごろ: Diễn tả trạng thái lười biếng, không làm gì, chỉ nằm lăn lóc ở nhà. Câu này có nghĩa "Ngày nghỉ tôi thường không làm gì cả mà chỉ nằm vạ vật ở nhà."
'ごろごろする' diễn tả việc nằm dài, lư lời biếng không làm gì. Phù hợp với ngữ cảnh "ngày nghỉ ở nhà".
1 いらいら: Sốt ruột, bồn chồn. Không hợp ngữ cảnh.
3 のろのろ: Chậm chạp, lề mề. Thư Thờng dùng cho hành đnh ộng di chuyển.
4 ばらばら: Rải rác, không thống nhất. Không hợp ngữ cảnh.
2駅からずっと走ってきたので、まだ( )している。
✓ Đáp án: 2 — どきどき: Diễn tả cảm giác hồi hộp, tim đập nhanh. Chạy từ ga đến sẽ khiến tim đập nhanh.
'どきどきする' diễn tả cảm giác tim đc tim ập nhanh, hồi hộp, thư thờng xảy ra khi vận đn ộng mạnh hoặc lo lắng. Chạy từ ga về sẽ khiến tim đn tim ập nhanh.
1 うきうき: Vui sưVui sớng, phấn khởi. Không liên quan đn quan ến việc chạy.
3 にこにこ: Mỉm cưm cời. Không liên quan.
4 わくわく: Háo hức, hồi hộp (vì vui). Không phù hợp với việc mệt mỏi vì chạy.
3久しぶりに髪を切って、( )した。
✓ Đáp án: 2 — さっぱり: Cảm thấy sảng khoái, nhẹ nhõm. Cắt tóc xong thường có cảm giác này.
'さっぱりする' diễn tả cảm giác sảng khoái, nhẹ nhõm, thư thờng có sau khi tắm, cắt tóc.
1 うっかり: Vô ý, lơ l đ l ễnh. Không hợp ngữ cảnh.
3 しっかり: Chắc chắn, vững vàng. Không hợp ngữ cảnh.
4 すっかり: Hoàn toàn, hết hẳn. Không hợp ngữ cảnh.
4掃除をしたので、部屋中が( )だ。
✓ Đáp án: 2 — ぴかぴか: Sáng bóng, sạch sẽ. Sau khi dọn dẹp, căn phòng trở nên sạch bóng.
'ぴかぴかだ' diễn tả trạng thái sạch sẽ, sáng bóng. Phù hợp với việc dọn dẹp phòng.
1 きらきら: Lấp lánh (ánh sáng).
3 ぺらぺら: Trôi chảy (ngôn ngữ).
4 ぼろぼろ: Rách nát, tả tơ ti.
1事故があったようで、車がのろのろとしか進まない。
✓ Đáp án: 4 — ゆっくり: Chậm rãi. のろのろ có nghĩa là chậm chạp, lề mề, gần nghĩa với ゆっくり.
'のろのろ' diễn tả tốc đc ộ chậm chạp, ì ạch, gần nghĩn ngha nhất với 'ゆっくり' (chậm rãi).
1 こっそり: Lén lút.
2 ぐっすり: Ngủ say.
3 はっきり: Rõ ràng.
2山田さんと田中さんは本当にそっくりだ。
✓ Đáp án: 3 — 似ている: Giống nhau. そっくり có nghĩa là giống y hệt, gần nghĩa với 似ている.
'そっくりだ' diễn tả sự giống nhau hoàn toàn, y hệt, gần nghĩn ngha nhất với '似ている' (giống nhau).
1 仲がいい: Quan hệ tốt.
2 仲が悪い: Quan hệ xấu.
4 太っている: Béo.
1うっかり
✓ Đáp án: 3 — うっかりしていて、ドアのカギを閉めるのを忘れた。: "うっかり" diễn tả sự vô ý, lơ đễnh dẫn đến việc quên làm gì đó.
'うっかり' diễn tả sự vô ý, lơ l đ l ễnh, thư thờng dẫn đn ến sai sót hoặc quên mất đt iều gì đ ó. Câu 3 thể hiện đn úng ý nghĩ ngha này.
1 日本の生活にもうっかり慣れてきた。: 'うっかり' không dùng với '慣れる'. Nên dùng 'すっかり慣れてきた' (đ' (ã quen hẳn).
2 夜中に急に電話が鳴って、うっかりした。: 'うっかりする' không dùng đng ể diễn tả cảm giác giật mình. Nên dùng 'びっくりした'.
4 今日は天気がいいので、富士山がうっかり見えた。: 'うっかり' không dùng đng ể mô tả việc nhìn thấy một cách rõ ràng hay tình cờ. Nên dùng 'はっきり見えた' (nhìn rõ) hoặc '偶然見えた' (tình cờ thấy).
2すっかり
✓ Đáp án: 2 — 山田さんの病気はもうすっかりよくなった。: "すっかり" diễn tả trạng thái hoàn toàn, hết hẳn. Bệnh đã khỏi hoàn toàn.
'すっかり' diễn tả trạng thái hoàn toàn, triệt đt ể. Câu 2 thể hiện việc bệnh đnh ã khỏi hoàn toàn.
1 毎日、すっかり文法の勉強をしてください。: 'すっかり' không dùng đng ể khuyên nhủ việc học hành chănh chm chỉ. Nên dùng 'しっかり勉強してください'.
3 彼がこちらのほうを見て、すっかり笑った。: 'すっかり' không dùng đng ể mô tả cách cưch cời. Nên dùng 'にこにこ笑った' (mỉm cưm cời) hoặc 'にっこり笑った' (cư' (cời tưi tơi ti).
4 言いたいことを言ったら、気持ちがすっかりした。: '気持ちがすっかりした' không tự nhiên. Nên dùng '気持ちがさっぱりした' (cảm thấy sảng khoái).