Ba loại mối nguy
Phân biệt mối nguy vật lý, hóa học và sinh học. Luôn trả lời đủ ba ý: nguy cơ, vì sao nguy hiểm, hành động phòng ngừa.
Tài liệu theo ngành · 分野別教材
Chọn đúng ngành, học từ vựng cần dùng, mở nguồn luyện kỹ năng và kiểm tra lại bằng đề. Không đánh đồng tài liệu nội bộ với nguồn chính thức.

Danh mục được đối chiếu ngày . Ba ngành mới chưa có trang chi tiết chính thức nên Trí Lữ không dựng từ vựng hay đề thi thay cho nguồn.
Mỗi ngành đã sẵn sàng có ba đường: học từ, mở nguồn luyện kỹ năng và làm đề chẩn đoán 20 câu.
Học bằng bản Việt để hiểu, đối chiếu thuật ngữ với giáo trình OTAFF tiếng Nhật v5.1, rồi làm đề kỹ năng mẫu. Hai bản khác số trang nên phải dò theo chương và đề mục.
Phân biệt mối nguy vật lý, hóa học và sinh học. Luôn trả lời đủ ba ý: nguy cơ, vì sao nguy hiểm, hành động phòng ngừa.
Vệ sinh cơ sở, thiết bị, cá nhân, nguyên liệu, nhiệt độ bảo quản và phòng nhiễm chéo trong nhà máy.
Hiểu phân tích mối nguy, điểm kiểm soát quan trọng, giới hạn quản lý, biện pháp cải thiện và ghi chép đúng sự thật.
Nhận diện nguy hiểm, dừng máy, báo cáo bất thường, hiyari-hatto, KYT và cách phòng các tai nạn thường gặp.
Lịch và quy định có thể thay đổi. Trang này dẫn thẳng tới cơ quan có thẩm quyền thay vì chép một lịch tĩnh dễ lỗi thời.
Đối chiếu danh mục ngành, mô tả công việc và trạng thái trang chi tiết.
PROMETRIC · LỊCH THIKiểm tra ngành, quốc gia, thời gian đặt chỗ và thay đổi mới nhất.
JAPAN FOUNDATION · JFTJFT hiện báo A1, A2.1 và A2.2. Tokutei số 1 cần đối chiếu mốc A2.2 tương ứng A2.
OTAFF · THỰC PHẨMNguồn có thẩm quyền để đối chiếu lộ trình và câu hỏi luyện nội bộ.
TRÍ LỮ · TIẾNG NHẬTTài liệu ngôn ngữ dùng song song với phần kỹ năng riêng của ngành.
TRÍ LỮ · TỰ KIỂMLàm 20 câu mỗi lượt, xem giải thích và quay lại đúng tài liệu ngành.