Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp Phần 1天然(てんねん)ゴムと合成(ごうせい)ゴム 第(だい)1部(ぶ)

Kiến thức要点

  • 天然(てんねん)ゴムcao su thiên nhiên

    Polyme thiên nhiên có tính đàn hồi cao thu được từ mủ cây cao su.

    ゴムノキの樹液(じゅえき)から得(え)られる、高(たか)い弾性(だんせい)を持(も)つ天然(てんねん)高(こう)分子(ぶんし)。

  • ラテックスlatex

    Nhũ tương mủ màu trắng sữa tiết ra từ cây cao su chứa các hạt cao su lơ lửng.

    ゴム粒子(りゅうし)が水中(すいちゅう)に分散(ぶんさん)したゴムノキの乳白(にゅうはく)色(しょく)樹液(じゅえき)。

  • 生(なま)ゴムcao su thô

    Sản phẩm cao su thu được khi làm đông tụ mủ latex bằng axit.

    ラテックスを酸(さん)で凝固(ぎょうこ)・乾燥(かんそう)させて得(え)られるゴム。

  • ポリイソプレンpolyisoprene

    Polyme trùng hợp từ monomer isoprene, là thành phần chính của cao su thiên nhiên.

    イソプレンの重合(じゅうごう)体(たい)で、天然(てんねん)ゴムの主(しゅ)成分(せいぶん)。

  • イソプレンisoprene

    Monome diene có công thức CH2=C(CH3)-CH=CH2.

    CH2=C(CH3)-CH=CH2の構造(こうぞう)を持(も)つジエン系(けい)モノマー。

  • グッタペルカgutta-percha

    Đồng phân trans-polyisoprene thiên nhiên, không có tính đàn hồi cao và tương đối cứng.

    天然(てんねん)のトランス-ポリイソプレンで、弾性(だんせい)を示(しめ)さず硬(かた)い性質(せいしつ)を持(も)つ。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:ラテックスの採取(さいしゅ)と凝固(ぎょうこ)

    Bước 1: Thu hoạch và làm đông latex

    Mủ latex tiết ra từ cây cao su được thêm axit để làm đông tụ các hạt cao su, rửa sạch và sấy khô thu được cao su thô.

    ゴムノキからのラテックスに酸(さん)を加(くわ)えてゴム成分(せいぶん)を凝固(ぎょうこ)させ、洗浄(せんじょう)・乾燥(かんそう)して生(なま)ゴムを得(え)ます。

  2. 02
    ステップ2:イソプレン構造(こうぞう)の解析(かいせき)

    Bước 2: Phân tích cấu trúc Isoprene

    Cao su thiên nhiên là polyme của isoprene, trùng hợp theo vị trí 1,4 để lại một liên kết đôi C=C trong mỗi mắt xích.

    天然(てんねん)ゴムはイソプレンの1,4-付加(ふか)重合(じゅうごう)体(たい)であり、各(かく)繰り返(くりかえ)し単位(たんい)にC=C二(に)重(じゅう)結合(けつごう)を1つ持(も)ちます。

  3. 03
    ステップ3:シス体(たい)とトランス体(たい)の比較(ひかく)

    Bước 3: So sánh đồng phân cis và trans

    Cao su thiên nhiên có cấu hình cis-1,4 tạo độ đàn hồi dẻo dai, trong khi gutta-percha có cấu hình trans-1,4 làm cho chất này trở nên cứng.

    天然(てんねん)ゴムはシス-1,4構造(こうぞう)のため弾性(だんせい)を持(も)ち、グッタペルカはトランス-1,4構造(こうぞう)のため硬質(こうしつ)になります。

Công thức公式

n CH2=CH-CH=CH2 -> [-CH2-CH=CH-CH2-]n

Phản ứng trùng hợp 1,4 của butadiene tạo polybutadiene đại diện cho polyme kiểu diene.

ブタジエンの1,4-付加(ふか)重合(じゅうごう)によるポリブタジエン生成(せいせい)式(しき)。

Ví dụ例題

Giải thích sự khác biệt về tính đàn hồi giữa cao su thiên nhiên và gutta-percha dựa trên cấu hình stereoisomer.

立体(りったい)異性(いせい)体(たい)構造(こうぞう)に基(もと)づいて、天然(てんねん)ゴムとグッタペルカの弾性(だんせい)の違(ちが)いを説明(せつめい)します。

  1. Cao su thiên nhiên là cis-polyisoprene có chuỗi mạch cuộn tròn lộn xộn, khi kéo dãn có thể duỗi thẳng và co lại ban đầu.天然(てんねん)ゴムはシス-ポリイソプレンであり、分子(ぶんし)鎖(さ)が不(ふ)規則(きそく)に折れ曲(おれま)がっているため、引っ張(ひっぱ)ると伸(の)びて元(もと)に戻(もど)ります。
  2. Gutta-percha là trans-polyisoprene có cấu trúc thẳng tắp dễ kết tinh xếp chặt, làm mất tính đàn hồi.グッタペルカはトランス-ポリイソプレンであり、直鎖(ちょくさ)状(じょう)で結晶(けっしょう)化(か)しやすいため、弾性(だんせい)が失(うしな)われます。
Đồng phân cis đem lại tính đàn hồi cao cho cao su thiên nhiên, trong khi đồng phân trans khiến gutta-percha cứng.シス構造(こうぞう)が天然(てんねん)ゴムの弾性(だんせい)を生み出(うみだ)し、トランス構造(こうぞう)がグッタペルカの硬(かた)さをもたらします。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Thành phần hóa học chính của cao su thiên nhiên là đồng phân cấu hình nào của polyisoprene?天然(てんねん)ゴムの主(しゅ)成分(せいぶん)であるポリイソプレンの立体(りったい)配置(はいち)はどれですか。

2. Gutta-percha là chất có tính chất cứng hơn cao su thiên nhiên vì nó sở hữu cấu hình nào?グッタペルカが天然(てんねん)ゴムより硬(かた)い性質(せいしつ)を持(も)つ原因(げんいん)となる立体(りったい)配置(はいち)はどれですか。

3. Mủ cao su tươi vừa trích từ cây cao su ra được gọi là gì?ゴムノキから採取(さいしゅ)されたばかりの乳白(にゅうはく)色(しょく)の樹液(じゅえき)を何(なん)と呼(よ)びますか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.IV.2.3. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.IV.2.3。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu thành phần cấu tạo cis-polyisoprene của cao su thiên nhiên và sự khác biệt với gutta-percha (trans-polyisoprene).天然(てんねん)ゴムのシス-ポリイソプレン構造(こうぞう)とグッタペルカ(トランス体(たい))との構造(こうぞう)的(てき)違(ちが)いを理解(りかい)する。
  2. Nắm vững quy trình đông tụ latex thu được cao su thô.ラテックスの凝集(ぎょうしゅう)による生(なま)ゴムの製造(せいぞう)プロセスをマスターする。
Trực giác · イメージ

Cấu hình cis mềm dẻo và trans cứng cápシスの柔軟(じゅうなん)性(せい)とトランスの堅牢(けんろう)性(せい)

Cấu hình cis-1,4 khiến mạch cao su thiên nhiên bị uốn cong gấp khúc, không thể xếp chặt nên có tính đàn hồi cao. Ngược lại, cấu hình trans-1,4 trong gutta-percha có dạng đường ziczac thẳng xếp chặt nên không có tính đàn hồi mà cứng.

天然(てんねん)ゴムのシス-1,4構造(こうぞう)は分子(ぶんし)鎖(さ)が折れ曲(おれま)がり密(みつ)に詰(つ)まらないため高(たか)い弾力(だんりょく)性(せい)を持(も)ちます。一方(いっぽう)、グッタペルカのトランス-1,4構造(こうぞう)は直線(ちょくせん)状(じょう)で密(みつ)に詰(つ)まるため弾性(だんせい)がなく硬(かた)くなります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nghĩ rằng gutta-percha và cao su thiên nhiên có cấu tạo hóa học hoàn toàn khác nhau về monome.グッタペルカと天然(てんねん)ゴムの構成(こうせい)モノマーが全(まった)く異(こと)なる物質(ぶっしつ)であると思(おも)う。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Cả hai đều là polyme của isoprene (polyisoprene), chỉ khác nhau ở cấu hình hình học cis và trans.両者(りょうしゃ)ともイソプレンの重合(じゅうごう)体(たい)(ポリイソプレン)であり、シス/トランスの立体(りったい)配置(はいち)のみが異(こと)なります。

Cho rằng cao su thô đã qua quá trình lưu hóa bằng lưu huỳnh.生(なま)ゴムが既(すで)に硫黄(いおう)による硫化(りゅうか)処理(しょり)を受(う)けたものであると誤解(ごかい)する。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Cao su thô chỉ là mủ latex được đông tụ sấy khô, chưa được lưu hóa.生(なま)ゴムはラテックスを凝固(ぎょうこ)・乾燥(かんそう)させただけのものであり、まだ硫黄(いおう)架橋(かきょう)されていません。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Cao su thiên nhiên là cis-1,4-polyisoprene thu được từ việc làm đông latex.天然(てんねん)ゴムはラテックスを凝固(ぎょうこ)させて得(え)られるシス-1,4-ポリイソプレンです。
  • Gutta-percha là đồng phân trans-1,4-polyisoprene có tính chất cứng, ít đàn hồi.グッタペルカはトランス-1,4-ポリイソプレンであり、硬(かた)く弾性(だんせい)に乏(とぼ)しい性質(せいしつ)を持(も)ちます。
  • Mắt xích isoprene trùng hợp 1,4 chứa một liên kết đôi C=C chưa no.1,4-付加(ふか)したイソプレン単位(たんい)には、未(み)反応(はんのう)のC=C二(に)重(じゅう)結合(けつごう)が1つ残(のこ)っています。
EJU 2026 · CHEM.IV.2.3

Bài học giải thích nguồn gốc, cấu tạo hóa học cis/trans của cao su thiên nhiên (polyisoprene) và gutta-percha, cùng khái niệm mủ latex và cao su thô.

本課(ほんか)では、天然(てんねん)ゴム(ポリイソプレン)とグッタペルカのシス/トランス化学(かがく)構造(こうぞう)の違(ちが)い、ラテックスおよび生(なま)ゴムの概念(がいねん)を解説(かいせつ)します。

天然(てんねん)ゴムと合成(ごうせい)ゴム 第(だい)1部(ぶ)
天然ゴムラテックス生ゴムポリイソプレン