Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Cấu trúc và tính chất của monosaccarit単糖(たんとう)類(るい)の構造(こうぞう)と性質(せいしつ)

Kiến thức要点

  • アルドースaldose

    Aldose là monosaccarit chứa nhóm aldehyde trong phân tử. Nhóm aldehyde này mang lại tính khử đặc trưng cho đường.

    アルドースは分子(ぶんし)内(ない)にアルデヒド基(き)を持(も)つ単糖(たんとう)類(るい)です。このアルデヒド基(き)により特徴(とくちょう)的(てき)な還元(かんげん)性(せい)を示(しめ)します。

  • ケトースketose

    Ketose là monosaccarit chứa nhóm ketone trong cấu trúc phân tử. Trong dung dịch kiềm, nhiều ketose có thể chuyển hóa để thể hiện tính khử.

    ケトースは分子(ぶんし)構造(こうぞう)内(ない)にケトン基(き)を持(も)つ単糖(たんとう)類(るい)です。塩基(えんき)性(せい)溶液(ようえき)中(ちゅう)では異性(いせい)化(か)して還元(かんげん)性(せい)を示(しめ)すことがあります。

  • ヘキソースhexose

    Hexose là monosaccarit có 6 nguyên tử cacbon trong phân tử với công thức chung C6H12O6. galactose là một ví dụ điển hình.

    ヘキソースは分子(ぶんし)内(ない)に6個(こ)の炭素(たんそ)原子(げんし)を持(も)つ単糖(たんとう)類(るい)で、一般(いっぱん)式(しき)C6H12O6で表(あらわ)されます。ガラクトースがその代表(だいひょう)例(れい)です。

  • ペントースpentose

    Pentose là monosaccarit chứa 5 nguyên tử cacbon trong mạch. ribose là một pentose có vai trò quan trọng trong sinh học.

    ペントースは炭素(たんそ)鎖(さ)に5個(こ)の炭素(たんそ)原子(げんし)を持(も)つ単糖(たんとう)類(るい)です。リボースは生物(せいぶつ)学(がく)的(てき)に重要(じゅうよう)なペントースの一(いち)例(れい)です。

  • ガラクトースgalactose

    Galactose là một hexose dạng aldose, có công thức C6H12O6 và là đồng phân không gian của glucose.

    ガラクトースはアルドースに分類(ぶんるい)されるヘキソースで、分子(ぶんし)式(しき)C6H12O6を持(も)ち、グルコースの立体(りったい)異性(いせい)体(たい)です。

  • リボースribose

    Ribose là một pentose dạng aldose, đóng vai trò là thành phần cấu tạo nên axit nucleic.

    リボースはアルドースに分類(ぶんるい)されるペントースであり、核酸(かくさん)の構成(こうせい)成分(せいぶん)として重要(じゅうよう)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:カルボニル官(かん)能基(のうき)の特定(とくてい)

    Bước 1: Xác định nhóm chức carbonyl

    Kiểm tra monosaccarit chứa nhóm aldehyde (aldose) hay nhóm ketone (ketose). Nhóm chức này quyết định tính chất hóa học cơ bản.

    単糖(たんとう)類(るい)がアルデヒド基(き)(アルドース)かケトン基(き)(ケトース)のどちらを持(も)つかを確認(かくにん)します。官能(かんのう)基(き)が基本(きほん)的(てき)な化学(かがく)的(てき)性質(せいしつ)を決定(けってい)します。

  2. 02
    ステップ2:炭素(たんそ)数(すう)による分類(ぶんるい)

    Bước 2: Phân loại theo số nguyên tử cacbon

    Đếm số cacbon trong mạch để xếp loại phân tử có 5 cacbon là pentose (như ribose) và 6 cacbon là hexose (như galactose).

    炭素(たんそ)数(すう)を数(かぞ)え、炭素(たんそ)数(すう)5の単糖(たんとう)類(るい)をペントース(リボースなど)、炭素(たんそ)数(すう)6のものをヘキソース(ガラクトースなど)に分類(ぶんるい)します。

  3. 03
    ステップ3:加水(かすい)分解(ぶんかい)反応(はんのう)との関連(かんれん)付(つ)け

    Bước 3: Mối liên hệ với phản ứng thủy phân

    Phản ứng thủy phân hoàn toàn đa đường thu được các sản phẩm monosaccarit hexose theo đúng tỉ lệ phương trình.

    多糖(たとう)類(るい)の完全(かんぜん)加水(かすい)分解(ぶんかい)反応(はんのう)により、化学(かがく)反応(はんのう)式(しき)に従(したが)ってヘキソース単糖(たんとう)類(るい)が得(え)られます。

Công thức公式

(C6H10O5)n + nH2O -> nC6H12O6

Phương trình biểu diễn phản ứng thủy phân hoàn toàn polysaccharide trong nước tạo ra n phân tử hexose C6H12O6.

多糖(たとう)類(るい)が水中(すいちゅう)で完全(かんぜん)に加水(かすい)分解(ぶんかい)されてn個(こ)のヘキソース(C6H12O6)を生(しょう)じる反応(はんのう)式(しき)です。

Ví dụ例題

Cho hai monosaccarit A và B. A là aldose có 5 cacbon, B là hexose chứa nhóm aldehyde có trong sữa. Phân loại A và xác định tên B.

単糖(たんとう)類(るい)AとBがあります。Aは炭素(たんそ)数(すう)5のアルドース、Bは乳糖(にゅうとう)に含(ふく)まれるアルデヒド基(き)を持(も)つヘキソースです。Aの分類(ぶんるい)とBの名称(めいしょう)を答(こた)えなさい。

  1. Phân tích A: có 5 cacbon và chứa nhóm aldehyde nên A thuộc nhóm aldopentose, đại diện là ribose.Aの解析(かいせき):炭素(たんそ)数(すう)5でアルデヒド基(き)を持(も)つため、Aはアルドペントース(リボースなど)に分類(ぶんるい)されます。
  2. Phân tích B: là hexose dạng aldose có trong đường sữa, do đó B chính là galactose.Bの解析(かいせき):乳糖(にゅうとう)の構成(こうせい)成分(せいぶん)であるアルドース型(がた)のヘキソースなので、Bはガラクトースです。
A là pentose dạng aldose (như ribose) và B là galactose.Aはアルドース型(がた)のペントース(リボースなど)であり、Bはガラクトースです。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Chất nào sau đây vừa là aldose vừa là hexose?次(つぎ)のうち、アルドースでありかつヘキソースであるものはどれか。

2. Đặc điểm phân loại nào đúng đối với ribose?リボースに関(かん)する正(ただ)しい分類(ぶんるい)特徴(とくちょう)はどれか。

3. Theo phản ứng thủy phân (C6H10O5)n + nH2O -> nC6H12O6, từ 1 mol (C6H10O5)n thu được bao nhiêu mol C6H12O6?加水(かすい)分解(ぶんかい)反応(はんのう)式(しき) (C6H10O5)n + nH2O -> nC6H12O6 に従(したが)うと、1モルの(C6H10O5)nから生成(せいせい)するC6H12O6は何(なん)モルか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.IV.2.1. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.IV.2.1。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt aldose và ketose dựa trên nhóm aldehyde hoặc nhóm ketone.アルデヒド基(き)またはケトン基(き)に基(もと)づいてアルドースとケトースを区別(くべつ)する。
  2. Phân loại monosaccarit theo số nguyên tử cacbon thành pentose và hexose.炭素(たんそ)数(すう)に応(おう)じて単糖(たんとう)類(るい)をペントースとヘキソースに分類(ぶんるい)する。
  3. Nhận biết đại diện tiêu biểu như ribose và galactose trong các nhóm monosaccarit.各(かく)単糖(たんとう)類(るい)グループの代表(だいひょう)例(れい)であるリボースやガラクトースを理解(りかい)する。
Trực giác · イメージ

Phân loại đường đơn giống như phân loại hình khối theo màu sắc và số cạnh単糖(たんとう)類(るい)の分類(ぶんるい)は色(いろ)と角(かど)の数(かず)で図形(ずけい)を分類(ぶんるい)するようなもの

Giống như việc xếp hình khối theo cả màu sắc và số cạnh, monosaccarit được phân loại đồng thời theo nhóm chức (aldose/ketose) và số cacbon (pentose/hexose). Cách phân loại kép này giúp ta dự đoán chính xác cấu trúc và phản ứng thủy phân liên quan.

図形(ずけい)を色(いろ)と角(かど)の数(かず)で同時(どうじ)に分類(ぶんるい)するように、単糖(たんとう)類(るい)も官能(かんのう)基(き)(アルドース/ケトース)と炭素(たんそ)数(すう)(ペントース/ヘキソース)の組み合(くみあ)わせで整理(せいり)されます。この二(に)重(じゅう)の分類(ぶんるい)基準(きじゅん)により構造(こうぞう)と加水(かすい)分解(ぶんかい)反応(はんのう)の予測(よそく)が容易(ようい)になります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Đánh giá phân loại pentose và hexose dựa vào số nhóm OH thay vì số nguyên tử cacbon.炭素(たんそ)数(すう)ではなくヒドロキシ基(き)の数(かず)だけでペントースとヘキソースを判定(はんてい)してしまうこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Luôn luôn đếm tổng số nguyên tử cacbon trên mạch phân tử để phân loại pentose hay hexose.ペントースかヘキソースかを判定(はんてい)する際(さい)は、必(かなら)ず分子(ぶんし)の全(ぜん)炭素(たんそ)数(すう)をカウントしてください。

Cho rằng tất cả các đường hexose đều thuộc loại aldose.すべてのヘキソースがアルドースに属(ぞく)すると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Hexose có thể là aldose (như galactose) hoặc ketose tùy thuộc vào việc chứa nhóm aldehyde hay ketone.ヘキソースにはアルデヒド基(き)を持(も)つアルドース(ガラクトースなど)とケトン基(き)を持(も)つケトースの両方(りょうほう)が存在(そんざい)します。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Monosaccarit phân loại theo nhóm chức thành aldose (chứa aldehyde) và ketose (chứa ketone).単糖(たんとう)類(るい)は官能(かんのう)基(き)によりアルドース(アルデヒド基(き))とケトース(ケトン基(き))に分類(ぶんるい)される。
  • Phân loại theo số cacbon gồm pentose (5 cacbon như ribose) và hexose (6 cacbon như galactose).炭素(たんそ)数(すう)によりペントース(5炭素(たんそ)のリボース)とヘキソース(6炭素(たんそ)のガラクトース)に分類(ぶんるい)される。
  • Thủy phân hoàn toàn polysaccharide (C6H10O5)n giải phóng các phân tử hexose C6H12O6.多糖(たとう)類(るい)(C6H10O5)nの完全(かんぜん)加水(かすい)分解(ぶんかい)によりヘキソースC6H12O6分子(ぶんし)が生成(せいせい)する。
EJU 2026 · CHEM.IV.2.1

Monosaccarit là đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của cacbohidrat, được phân loại theo nhóm chức và số lượng cacbon. Phân biệt aldose, ketose, pentose và hexose giúp hiểu rõ tính chất của đường.

単糖(たんとう)類(るい)は炭水(たんすい)化(か)物(ぶつ)の最小(さいしょう)構成(こうせい)単位(たんい)であり、官能(かんのう)基(き)と炭素(たんそ)数(すう)によって分類(ぶんるい)されます。アルドース、ケトース、ペントース、ヘキソースの区別(くべつ)が性質(せいしつ)の理解(りかい)に重要(じゅうよう)です。

単糖(たんとう)類(るい)の構造(こうぞう)と性質(せいしつ)
アルドースケトースヘキソースペントース