Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Độ tan của chất rắn và sự kết tinh lại固体(こたい)の溶解(ようかい)度(ど)と再(さい)結晶(けっしょう)

Kiến thức要点

  • 溶解(ようかい)度(ど)Độ tan

    Khối lượng chất tan tối đa có thể hòa tan trong 100g dung môi ở một nhiệt độ xác định.

    特定(とくてい)温度(おんど)において溶媒(ようばい)100gに溶解(ようかい)し得(え)る溶質(ようしつ)の最大(さいだい)質量(しつりょう)。

  • 溶解(ようかい)度(ど)曲線(きょくせん)Đường cong độ tan

    Đồ thị biểu diễn sự biến đổi độ tan của chất rắn theo nhiệt độ.

    温度(おんど)変化(へんか)に伴(ともな)う固体(こたい)の溶解(ようかい)度(ど)の推移(すいい)を表(あらわ)したグラフ。

  • 再(さい)結晶(けっしょう)Kết tinh lại

    Phương pháp tinh chế chất rắn bằng cách hòa tan ở nhiệt độ cao rồi làm nguội để kết tinh.

    高温(こうおん)で溶解(ようかい)させた後(あと)、冷却(れいきゃく)して純粋(じゅんすい)な結晶(けっしょう)を得(え)る精製(せいせい)操作(そうさ)。

  • 析出(せきしゅつ)Sự kết tinh

    Quá trình chất tan tách ra khỏi dung dịch dưới dạng thể rắn khi dung dịch bị quá bão hòa.

    過(か)飽和(ほうわ)状態(じょうたい)の溶液(ようえき)から溶質(ようしつ)が固体(こたい)結晶(けっしょう)として分離(ぶんり)出現(しゅつげん)する現象(げんしょう)。

  • 水和水(すいわすい)Nước hydrat hóa

    Phân tử nước liên kết trực tiếp với các ion hoặc phân tử trong mạng tinh thể.

    結晶(けっしょう)格子(こうし)内部(ないぶ)でイオンや分子(ぶんし)と直接(ちょくせつ)結合(けつごう)している水(みず)分子(ぶんし)。

  • 結晶(けっしょう)水(すい)Nước kết tinh

    Tên gọi khác của nước hydrat hóa nằm trong hợp chất tinh thể.

    結晶(けっしょう)体(たい)内部(ないぶ)に含(ふく)まれる水和水(すいわすい)の別称(べっしょう)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    溶媒(ようばい)100gあたりの溶解(ようかい)度(ど)

    Khái niệm độ tan 100g dung môi

    Độ tan S được quy ước là số gam chất tan tối đa hòa tan trong 100 gam nước.

    溶解(ようかい)度(ど)Sは、水(みず)100gに溶(と)かすことができる溶質(ようしつ)の最大(さいだい)質量(しつりょう)(g)として定義(ていぎ)されます。

  2. 02
    無水(むすい)物(ぶつ)の析出(せきしゅつ)量(りょう)計算(けいさん)

    Tính lượng kết tinh khan

    Lượng kết tinh x từ w gam dung dịch bão hòa khi làm nguội được tính bằng x = (S_cao - S_thấp) / (100 + S_cao) * w.

    飽和(ほうわ)溶液(ようえき)w(g)の冷却(れいきゃく)による析出(せきしゅつ)量(りょう)xは x = (S_高(こう) - S_低(てい)) / (100 + S_高(こう)) * w で求(もと)まります。

  3. 03
    水和水(すいわすい)を含(ふく)む結晶(けっしょう)の処理(しょり)

    Xử lý tinh thể có nước kết tinh

    Tách riêng khối lượng chất khan m_anhydrous và khối lượng nước m_H2O trong m gam tinh thể để lập phương trình cân bằng.

    水和物(すいわぶつ)結晶(けっしょう)m(g)中(なか)の無水(むすい)物質(ぶっしつ)量(りょう)m_anhydrousと水質(すいしつ)量(りょう)m_H2Oを分離(ぶんり)計算(けいさん)し、質量(しつりょう)横断(おうだん)の収支(しゅうし)を立(た)てます。

Công thức公式

x = \frac{S_{\text{高}} - S_{\text{低}}}{100 + S_{\text{高}}} \times w

Công thức tính khối lượng kết tinh x khi làm nguội w gam dung dịch bão hòa từ nhiệt độ cao xuống nhiệt độ thấp.

高温(こうおん)の飽和(ほうわ)溶液(ようえき)w(g)を低温(ていおん)へ冷却(れいきゃく)した際(さい)の結晶(けっしょう)析出(せきしゅつ)量(りょう)xの計算(けいさん)式(しき)。

Áp dụng khi ban đầu bão hòa, S_cao ≥ S_thấp, nước không bay hơi và tinh thể tách ra không mang nước kết tinh.初(はじ)めが飽和(ほうわ)でS_高(こう) ≥ S_低(てい)、水(みず)の蒸発(じょうはつ)がなく、析出(せきしゅつ)結晶(けっしょう)が結晶(けっしょう)水(すい)を含(ふく)まない場合(ばあい)に用(もち)います。

y = \frac{S}{100} \times w'

Công thức tính khối lượng chất tan y trong w' gam nước dựa trên độ tan S.

水(みず)w'(g)に対(たい)する飽和(ほうわ)溶質(ようしつ)量(りょう)yを溶解(ようかい)度(ど)Sから算出(さんしゅつ)する式(しき)。

m_{\text{H}_2\text{O}} = w \times \frac{n \cdot M_{\text{H}_2\text{O}}}{M_{\text{hydrate}}}

Tính khối lượng nước kết tinh m_H2O có trong w gam tinh thể hydrat hóa.

水和物(すいわぶつ)結晶(けっしょう)w(g)に含(ふく)まれる結晶(けっしょう)水(すい)の質量(しつりょう)m_H2Oを算出(さんしゅつ)する式(しき)。

m_{\text{anhydrous}} = w \times \frac{M_{\text{anhydrous}}}{M_{\text{hydrate}}}

Tính khối lượng chất khan m_anhydrous có trong w gam tinh thể hydrat hóa.

水和物(すいわぶつ)結晶(けっしょう)w(g)に含(ふく)まれる無水(むすい)成分(せいぶん)の質量(しつりょう)m_anhydrousを算出(さんしゅつ)する式(しき)。

Ví dụ例題

Làm nguội 134,5 g dung dịch KNO₃ bão hòa ở 80°C xuống 20°C. Tính lượng tinh thể khan thu được khi nước không bay hơi và hệ đạt cân bằng.

80°CのKNO₃飽和(ほうわ)水溶(すいよう)液(えき)134.5 gを20°Cまで冷却(れいきゃく)します。水(みず)が蒸発(じょうはつ)せず、平衡(へいこう)に達(たっ)したときの無水(むすい)結晶(けっしょう)の質量(しつりょう)を求(もと)めましょう。

  1. Ở 80°C, 100 g nước hòa tan 169 g KNO₃: một phần dung dịch bão hòa có khối lượng 100 + 169 = 269 g.80°Cでは水(みず)100 gにKNO₃が169 g溶(と)けるので、基準(きじゅん)となる飽和(ほうわ)水溶(すいよう)液(えき)は100 + 169 = 269 gです。
  2. Tìm lượng nước: 134,5 × 100/269 = 50 g. Lượng KNO₃ ban đầu: 134,5 − 50 = 84,5 g.水(みず)の質量(しつりょう)は134.5 × 100/269 = 50 g。初(はじ)めのKNO₃は134.5 − 50 = 84.5 gです。
  3. Ở 20°C, 50 g nước giữ lại tối đa 50 × 31,6/100 = 15,8 g KNO₃ hòa tan.20°Cで水(みず)50 gに溶(と)けて残(のこ)るKNO₃は、50 × 31.6/100 = 15.8 gです。
  4. Tinh thể tách ra: 84,5 − 15,8 = 68,7 g. Kiểm lại: 50 + 15,8 + 68,7 = 134,5 g.析出(せきしゅつ)する結晶(けっしょう)は84.5 − 15.8 = 68.7 g。水(みず)50 g+溶存(ようぞん)KNO₃ 15.8 g+結晶(けっしょう)68.7 g=134.5 gで、質量(しつりょう)が保存(ほぞん)されています。
Thu được 68,7 g KNO₃ khan. Công thức tắt dùng khối lượng dung dịch ở mẫu số 269, không nhầm 134,5 g dung dịch thành 134,5 g nước.無水(むすい)KNO₃が68.7 g得(え)られます。式(しき)の分母(ぶんぼ)269 gは基準(きじゅん)の水溶(すいよう)液質(えきしつ)量(りょう)です。水溶(すいよう)液(えき)134.5 gと水(みず)134.5 gを混同(こんどう)しないようにしましょう。

Khi tinh thể mang theo nước結晶(けっしょう)水(すい)も一緒(いっしょ)に取り込(とりこ)む場合(ばあい)

Làm nguội 156 g dung dịch CuSO₄ bão hòa ở 80°C xuống 0°C, không bay hơi. Giả thiết tinh thể thu được là CuSO₄·5H₂O và hệ đạt cân bằng. Độ tan tính theo CuSO₄ khan: 56 g ở 80°C và 14 g ở 0°C trên 100 g nước. Cho M(CuSO₄) = 160, M(H₂O) = 18 g/mol.

80°CのCuSO₄飽和(ほうわ)水溶(すいよう)液(えき)156 gを、蒸発(じょうはつ)させず0°Cまで冷却(れいきゃく)します。析出(せきしゅつ)結晶(けっしょう)はCuSO₄·5H₂Oで、平衡(へいこう)に達(たっ)すると仮定(かてい)します。無水(むすい)CuSO₄としての溶解(ようかい)度(ど)は水(みず)100 g当(あ)たり80°Cで56 g、0°Cで14 g。M(CuSO₄) = 160、M(H₂O) = 18 g/molとします。

  1. Ban đầu có 100 g nước và 56 g CuSO₄. Gọi x gam là khối lượng CuSO₄·5H₂O tách ra.初(はじ)めは水(みず)100 gとCuSO₄ 56 gです。析出(せきしゅつ)するCuSO₄·5H₂Oの質量(しつりょう)をx gとします。
  2. M tinh thể = 250 g/mol. Mỗi x gam tinh thể lấy 0,64x gam CuSO₄ và 0,36x gam nước ra khỏi dung dịch.結晶(けっしょう)のモル質量(しつりょう)は250 g/molです。結晶(けっしょう)x gはCuSO₄を0.64x g、水(みず)を0.36x g、水溶(すいよう)液(えき)から取り込(とりこ)みます。
  3. Dung dịch còn lại bão hòa ở 0°C: lượng CuSO₄ còn lại bằng 14% khối lượng nước còn lại, không phải 14% của 100 g nước ban đầu.0°Cの残(のこ)りの水溶(すいよう)液(えき)は飽和(ほうわ)です。残(のこ)ったCuSO₄の質量(しつりょう)は、残(のこ)った水(みず)の質量(しつりょう)の14%であり、初(はじ)めの水(みず)100 gの14%ではありません。
    \frac{56-0.64x}{100-0.36x}=\frac{14}{100}
  4. Giải phương trình được x = 42/0,5896 ≈ 71,2 g tinh thể. Dùng giá trị chưa làm tròn: nước còn khoảng 74,36 g, CuSO₄ hòa tan khoảng 10,41 g; cộng với 71,23 g tinh thể vẫn là 156 g.方程(ほうてい)式(しき)を解(と)くとx = 42/0.5896 ≈ 71.2 gです。丸(まる)める前(まえ)の値(あたい)で計算(けいさん)すると、水(みず)は約(やく)74.36 g、溶存(ようぞん)CuSO₄は約(やく)10.41 g。結晶(けっしょう)約(やく)71.23 gと合(あ)わせて156 gとなります。
Không dùng kết quả 56 − 14 = 42 g như tinh thể khan: nước đã đi vào tinh thể. Luôn kiểm phần nước và phần chất khan đều còn không âm.無水(むすい)結晶(けっしょう)の場合(ばあい)のように56 − 14 = 42 gとはできません。水(みず)も結晶(けっしょう)に入(はい)るからです。残(のこ)った水(みず)と無水(むすい)成分(せいぶん)の質量(しつりょう)がともに非(ひ)負(ふ)であることも確(たし)かめます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Công thức nào tính khối lượng kết tinh x khi làm nguội w gam dung dịch bão hòa từ nhiệt độ có độ tan S_cao xuống S_thấp?高温(こうおん)(溶解(ようかい)度(ど)S_高(こう))の飽和(ほうわ)溶液(ようえき)w(g)を低温(ていおん)(溶解(ようかい)度(ど)S_低(てい))へ冷却(れいきゃく)した際(さい)の析出(せきしゅつ)量(りょう)xを求(もと)める公式(こうしき)はどれか。

2. Phương pháp tinh chế chất rắn dựa trên sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ gọi là gì?温度(おんど)による溶解(ようかい)度(ど)の変化(へんか)を利用(りよう)して固体(こたい)を精製(せいせい)する手法(しゅほう)を何(なん)と呼(よ)ぶか。

3. Công thức tính khối lượng thành phần chất khan m_anhydrous có trong w gam tinh thể ngậm nước là gì?水和物(すいわぶつ)結晶(けっしょう)w(g)に含(ふく)まれる無水(むすい)成分(せいぶん)の質量(しつりょう)m_anhydrousを算出(さんしゅつ)する式(しき)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.II.2.3. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 2 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.II.2.3。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)2区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu khái niệm độ tan và đọc đồ thị đường cong độ tan.溶解(ようかい)度(ど)の概念(がいねん)を理解(りかい)し、溶解(ようかい)度(ど)曲線(きょくせん)グラフを読解(どっかい)できる。
  2. Tính toán lượng tinh thể tách ra khi làm nguội dung dịch bão hòa có hoặc không có nước kết tinh.水和水(すいわすい)を含(ふく)む・含(ふく)まない飽和(ほうわ)溶液(ようえき)冷却(れいきゃく)時(じ)の結晶(けっしょう)析出(せきしゅつ)量(りょう)を計算(けいさん)できる。
Trực giác · イメージ

Độ tan phụ thuộc nhiệt độ và sự tinh chế bằng kết tinh lại溶解(ようかい)度(ど)の温度(おんど)依存(いぞん)性(せい)と再(さい)結晶(けっしょう)による精製(せいせい)

Hầu hết chất rắn có độ tan tăng theo nhiệt độ. Khi làm nguội dung dịch bão hòa nóng, lượng chất tan dư thừa sẽ kết tinh ra dưới dạng tinh thể tinh khiết.

多(おお)くの固体(こたい)は高温(こうおん)ほど溶解(ようかい)度(ど)が大(おお)きくなります。高温(こうおん)の飽和(ほうわ)溶液(ようえき)を冷却(れいきゃく)すると、溶解(ようかい)度(ど)の差(さ)に相当(そうとう)する過剰(かじょう)な物質(ぶっしつ)が純粋(じゅんすい)な結晶(けっしょう)として析出(せきしゅつ)します。

Quan sát và thử · 観察と実験

Hạ nhiệt độ, tinh thể tách ra bao nhiêu?温度(おんど)を下(さ)げると、何(なん)gの結晶(けっしょう)が出(で)る?

Dung dịch ban đầu bão hòa ở 80°C. Nước không bay hơi; KNO₃ kết tinh khan, không tạo hydrat. Đọc trạng thái sau khi đạt cân bằng, không mô phỏng thời gian chờ kết tinh.初(はじ)めは80°Cの飽和(ほうわ)水溶(すいよう)液(えき)です。水(みず)は蒸発(じょうはつ)せず、KNO₃は無水(むすい)結晶(けっしょう)として析出(せきしゅつ)します。平衡(へいこう)に達(たっ)した状態(じょうたい)を扱(あつか)い、結晶(けっしょう)が現(あらわ)れるまでの時間(じかん)は表(あらわ)しません。

05010015020406080ST (°C) S₈₀ = 169 ΔS
S: gam KNO₃ tối đa/100 g nước; ΔS là phần giảm từ 80°C. Đường thẳng chỉ nối mốc; thanh trượt chọn đúng bốn nhiệt độ trong bảng.Sは水(みず)100 gに溶(と)けるKNO₃の最大(さいだい)質量(しつりょう)(g)、ΔSは80°Cとの差(さ)です。直線(ちょくせん)はデータ点(てん)を結(むす)ぶだけで、温度(おんど)は表(ひょう)の4点(てん)から選(えら)びます。
80°C → 0 g tinh thể

Theo dõi 134,5 g ban đầu初(はじ)めの134.5 gを追(お)いかける

Màu đậm tăng là tinh thể tách ra. Khối lượng nước giữ nguyên; tổng khối lượng luôn là 134,5 g.濃(こ)い部分(ぶぶん)が析出(せきしゅつ)した結晶(けっしょう)です。水(みず)の質量(しつりょう)は変(か)わらず、全(ぜん)質量(しつりょう)は134.5 gのままです。

Nước水(みず)
50 g
KNO₃ còn hòa tan溶(と)けて残(のこ)るKNO₃
84,5 g
KNO₃ kết tinh析出(せきしゅつ)したKNO₃
0 g
Dung dịch còn lại残(のこ)った水溶(すいよう)液(えき)
134,5 g

Thanh biểu diễn khối lượng, không phải thể tích. Khi tinh thể mang nước kết tinh hoặc có nước bay hơi, phải lập lại cân bằng nước.棒(ぼう)は質量(しつりょう)を表(あらわ)し、体積(たいせき)ではありません。結晶(けっしょう)水(すい)を含(ふく)む結晶(けっしょう)が出(で)る場合(ばあい)や水(みず)が蒸発(じょうはつ)する場合(ばあい)は、水(みず)の収支(しゅうし)を立て直(たてなお)します。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn giữa khối lượng dung dịch (100 + S) và khối lượng dung môi (100g) ở mẫu số khi tính x.析出(せきしゅつ)量(りょう)計算(けいさん)の分母(ぶんぼ)において、溶液(ようえき)質量(しつりょう)(100+S)と溶媒(ようばい)質量(しつりょう)100gを混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Khi đề bài cho khối lượng dung dịch w, mẫu số phải là (100 + S_cao) chứ không phải 100.溶液(ようえき)全体(ぜんたい)質量(しつりょう)wに基(もと)づく計算(けいさん)の分母(ぶんぼ)は必(かなら)ず(100 + S_高(こう))と設定(せってい)します。

Bỏ qua việc phân tử nước kết tinh làm giảm bớt khối lượng dung môi khi tinh thể tách ra.水和物(すいわぶつ)結晶(けっしょう)の析出(せきしゅつ)に伴(ともな)い、溶液(ようえき)中(ちゅう)の水(みず)(溶媒(ようばい))も一緒(いっしょ)に減少(げんしょう)することを失念(しつねん)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Khi kết tinh muối ngậm nước, nước kết tinh đi vào tinh thể làm giảm lượng nước dư trong dung dịch.水和物(すいわぶつ)が析出(せきしゅつ)する際(さい)は結晶(けっしょう)水(すい)として溶媒(ようばい)の水(みず)も一緒(いっしょ)に引き抜(ひきぬ)かれる点(てん)に留意(りゅうい)します。

Vận dụng · 応用

Ba tình huống, ba cách giữ cân bằng三(みっ)つの場面(ばめん)で質量(しつりょう)収支(しゅうし)を考(かんが)える

Bài luyện Trí Lữ: đổi nhiệt độ, cho nước bay hơi, rồi xét nước kết tinh.Trí Lữの練習(れんしゅう)問題(もんだい)です。冷却(れいきゃく)、蒸発(じょうはつ)、結晶(けっしょう)水(すい)をそれぞれ考(かんが)えます。

1. Làm nguội 269 g dung dịch KNO₃ bão hòa ở 80°C xuống 40°C. Nước không bay hơi, tinh thể tách ra là KNO₃ khan và hệ đạt cân bằng. Cho S₈₀ = 169; S₄₀ = 63,9 (g KNO₃/100 g nước). Khối lượng tinh thể thu được là bao nhiêu?80°CのKNO₃飽和(ほうわ)水溶(すいよう)液(えき)269 gを40°Cまで冷却(れいきゃく)します。水(みず)は蒸発(じょうはつ)せず、無水(むすい)のKNO₃結晶(けっしょう)が析出(せきしゅつ)して平衡(へいこう)に達(たっ)するとします。溶解(ようかい)度(ど)はS₈₀ = 169、S₄₀ = 63.9(水(みず)100 g当(あ)たりのKNO₃のg数(すう))です。析出(せきしゅつ)する結晶(けっしょう)は何(なん)gですか。

2. Có 209 g dung dịch KNO₃ bão hòa ở 60°C. Giữ ở 60°C cho đúng 10 g nước bay hơi, rồi làm nguội đến 20°C. Không làm mất KNO₃ hay lấy tinh thể ra giữa chừng; tinh thể khan và hệ đạt cân bằng. Cho S₆₀ = 109; S₂₀ = 31,6 (g/100 g nước). Tổng lượng tinh thể cuối cùng là bao nhiêu?60°CのKNO₃飽和(ほうわ)水溶(すいよう)液(えき)209 gから、60°Cを保(たも)って水(みず)だけを10 g蒸発(じょうはつ)させ、その後(あと)20°Cまで冷却(れいきゃく)します。途中(とちゅう)でKNO₃や結晶(けっしょう)を取り除(とりのぞ)かず、無水(むすい)結晶(けっしょう)と水溶(すいよう)液(えき)が平衡(へいこう)に達(たっ)するとします。S₆₀ = 109、S₂₀ = 31.6(水(みず)100 g当(あ)たりのg数(すう))のとき、最後(さいご)の結晶(けっしょう)の全(ぜん)質量(しつりょう)は何(なん)gですか。

3. Hòa tan hoàn toàn 80,0 g CuSO₄·5H₂O vào 100 g nước; không bay hơi. Cho M(CuSO₄) = 160 g/mol, M(H₂O) = 18 g/mol. Khối lượng nước và khối lượng CuSO₄ trong dung dịch, theo thứ tự, là bao nhiêu?CuSO₄·5H₂O 80.0 gを水(みず)100 gに完全(かんぜん)に溶(と)かし、蒸発(じょうはつ)はないとします。M(CuSO₄) = 160 g/mol、M(H₂O) = 18 g/molです。水溶(すいよう)液中(えきちゅう)の水(みず)とCuSO₄の質量(しつりょう)を、この順(じゅん)に答(こた)えなさい。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Độ tan biểu diễn khối lượng chất tan tối đa hòa tan trong 100g dung môi.溶解(ようかい)度(ど)は水(みず)100gに溶解(ようかい)可能(かのう)な溶質(ようしつ)の最大(さいだい)質量(しつりょう)を表(あらわ)す。
  • Công thức x = (S_cao - S_thấp) / (100 + S_cao) * w xác định lượng chất kết tinh khan.公式(こうしき) x = (S_高(こう) - S_低(てい)) / (100 + S_高(こう)) * w により無水(むすい)物(ぶつ)の析出(せきしゅつ)量(りょう)を算出(さんしゅつ)する。
  • Kết tinh muối ngậm nước cần tính tách riêng phần chất khan và nước kết tinh.水和物(すいわぶつ)結晶(けっしょう)の析出(せきしゅつ)では無水(むすい)成分(せいぶん)と結晶(けっしょう)水(すい)を個別(こべつ)分離(ぶんり)して計算(けいさん)する。
EJU 2026 · CHEM.II.2.3

Bài học này nghiên cứu độ tan của chất rắn, phương pháp kết tinh lại và tính toán lượng chất kết tinh.

本課(ほんか)では、固体(こたい)の溶解(ようかい)度(ど)、再(さい)結晶(けっしょう)手法(しゅほう)および析出(せきしゅつ)量(りょう)の計算(けいさん)方法(ほうほう)について学修(がくしゅう)します。

固体(こたい)の溶解(ようかい)度(ど)と再(さい)結晶(けっしょう)
溶解度溶解度曲線再結晶析出
Gợi ý hướng dẫn · 60 giây60秒(びょう)の指導(しどう)ヒント

Hỏi trước: 134,5 g là nước hay dung dịch? Tách 50 g nước ra trước khi kéo nhiệt độ. Cho học viên dự đoán ở 80°C có tinh thể hay chưa, rồi chuyển về 20°C và kiểm tổng khối lượng. Cuối cùng dùng câu bay hơi và câu hydrat để nhận ra khi nào lượng nước không còn giữ nguyên.

最初(さいしょ)に、134.5 gは水(みず)か水溶(すいよう)液(えき)かを問(と)います。水(みず)50 gを確認(かくにん)してから温度(おんど)を変(か)えます。80°Cで結晶(けっしょう)があるか予想(よそう)させ、20°Cへ移(うつ)して質量(しつりょう)保存(ほぞん)を確(たし)かめます。最後(さいご)に蒸発(じょうはつ)と水和物(すいわぶつ)の問題(もんだい)で、水(みず)の量(りょう)が変(か)わる場合(ばあい)を区別(くべつ)させます。