x = \frac{S_{\text{高}} - S_{\text{低}}}{100 + S_{\text{高}}} \times w
Công thức tính khối lượng kết tinh x khi làm nguội w gam dung dịch bão hòa từ nhiệt độ cao xuống nhiệt độ thấp.
高温の飽和溶液w(g)を低温へ冷却した際の結晶析出量xの計算式。
Áp dụng khi ban đầu bão hòa, S_cao ≥ S_thấp, nước không bay hơi và tinh thể tách ra không mang nước kết tinh.初めが飽和でS_高 ≥ S_低、水の蒸発がなく、析出結晶が結晶水を含まない場合に用います。
y = \frac{S}{100} \times w'
Công thức tính khối lượng chất tan y trong w' gam nước dựa trên độ tan S.
水w'(g)に対する飽和溶質量yを溶解度Sから算出する式。
m_{\text{H}_2\text{O}} = w \times \frac{n \cdot M_{\text{H}_2\text{O}}}{M_{\text{hydrate}}}
Tính khối lượng nước kết tinh m_H2O có trong w gam tinh thể hydrat hóa.
水和物結晶w(g)に含まれる結晶水の質量m_H2Oを算出する式。
m_{\text{anhydrous}} = w \times \frac{M_{\text{anhydrous}}}{M_{\text{hydrate}}}
Tính khối lượng chất khan m_anhydrous có trong w gam tinh thể hydrat hóa.
水和物結晶w(g)に含まれる無水成分の質量m_anhydrousを算出する式。
Ví dụ例題
Làm nguội 134,5 g dung dịch KNO₃ bão hòa ở 80°C xuống 20°C. Tính lượng tinh thể khan thu được khi nước không bay hơi và hệ đạt cân bằng.
Ở 80°C, 100 g nước hòa tan 169 g KNO₃: một phần dung dịch bão hòa có khối lượng 100 + 169 = 269 g.80°Cでは水100 gにKNO₃が169 g溶けるので、基準となる飽和水溶液は100 + 169 = 269 gです。
Tìm lượng nước: 134,5 × 100/269 = 50 g. Lượng KNO₃ ban đầu: 134,5 − 50 = 84,5 g.水の質量は134.5 × 100/269 = 50 g。初めのKNO₃は134.5 − 50 = 84.5 gです。
Ở 20°C, 50 g nước giữ lại tối đa 50 × 31,6/100 = 15,8 g KNO₃ hòa tan.20°Cで水50 gに溶けて残るKNO₃は、50 × 31.6/100 = 15.8 gです。
Thu được 68,7 g KNO₃ khan. Công thức tắt dùng khối lượng dung dịch ở mẫu số 269, không nhầm 134,5 g dung dịch thành 134,5 g nước.無水KNO₃が68.7 g得られます。式の分母269 gは基準の水溶液質量です。水溶液134.5 gと水134.5 gを混同しないようにしましょう。
Khi tinh thể mang theo nước結晶水も一緒に取り込む場合
Làm nguội 156 g dung dịch CuSO₄ bão hòa ở 80°C xuống 0°C, không bay hơi. Giả thiết tinh thể thu được là CuSO₄·5H₂O và hệ đạt cân bằng. Độ tan tính theo CuSO₄ khan: 56 g ở 80°C và 14 g ở 0°C trên 100 g nước. Cho M(CuSO₄) = 160, M(H₂O) = 18 g/mol.
Ban đầu có 100 g nước và 56 g CuSO₄. Gọi x gam là khối lượng CuSO₄·5H₂O tách ra.初めは水100 gとCuSO₄ 56 gです。析出するCuSO₄·5H₂Oの質量をx gとします。
M tinh thể = 250 g/mol. Mỗi x gam tinh thể lấy 0,64x gam CuSO₄ và 0,36x gam nước ra khỏi dung dịch.結晶のモル質量は250 g/molです。結晶x gはCuSO₄を0.64x g、水を0.36x g、水溶液から取り込みます。
Dung dịch còn lại bão hòa ở 0°C: lượng CuSO₄ còn lại bằng 14% khối lượng nước còn lại, không phải 14% của 100 g nước ban đầu.0°Cの残りの水溶液は飽和です。残ったCuSO₄の質量は、残った水の質量の14%であり、初めの水100 gの14%ではありません。
\frac{56-0.64x}{100-0.36x}=\frac{14}{100}
Giải phương trình được x = 42/0,5896 ≈ 71,2 g tinh thể. Dùng giá trị chưa làm tròn: nước còn khoảng 74,36 g, CuSO₄ hòa tan khoảng 10,41 g; cộng với 71,23 g tinh thể vẫn là 156 g.方程式を解くとx = 42/0.5896 ≈ 71.2 gです。丸める前の値で計算すると、水は約74.36 g、溶存CuSO₄は約10.41 g。結晶約71.23 gと合わせて156 gとなります。
Không dùng kết quả 56 − 14 = 42 g như tinh thể khan: nước đã đi vào tinh thể. Luôn kiểm phần nước và phần chất khan đều còn không âm.無水結晶の場合のように56 − 14 = 42 gとはできません。水も結晶に入るからです。残った水と無水成分の質量がともに非負であることも確かめます。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
Đã trả lời 0 / 3
1. Công thức nào tính khối lượng kết tinh x khi làm nguội w gam dung dịch bão hòa từ nhiệt độ có độ tan S_cao xuống S_thấp?高温(溶解度S_高)の飽和溶液w(g)を低温(溶解度S_低)へ冷却した際の析出量xを求める公式はどれか。
2. Phương pháp tinh chế chất rắn dựa trên sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ gọi là gì?温度による溶解度の変化を利用して固体を精製する手法を何と呼ぶか。
3. Công thức tính khối lượng thành phần chất khan m_anhydrous có trong w gam tinh thể ngậm nước là gì?水和物結晶w(g)に含まれる無水成分の質量m_anhydrousを算出する式はどれか。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません