Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Liên kết cộng hóa trị và cách biểu diễn phân tử Phần 1共有(きょうゆう)結合(けつごう)と分子(ぶんし)の表(あらわ)し方(かた) 第(だい)1部(ぶ)

Kiến thức要点

  • 共有(きょうゆう)結合(けつごう)liên kết cộng hóa trị

    Liên kết hình thành do hai nguyên tử góp chung các electron độc thân.

    非(ひ)金属(きんぞく)原子(げんし)が不対(ふつい)電子(でんし)を共有(きょうゆう)してできる結合(けつごう)です。

  • 分子(ぶんし)phân tử

    Hạt trung hòa điện được tạo thành từ các nguyên tử liên kết cộng hóa trị.

    共有(きょうゆう)結合(けつごう)によって原子(げんし)が結(むす)びついてできた粒子(りゅうし)です。

  • 電子(でんし)式(しき)công thức electron

    Cách biểu diễn electron lớp ngoài cùng của nguyên tử hoặc phân tử bằng các dấu chấm.

    最(さい)外殻(がいかく)電子(でんし)を点(てん)で表(あらわ)した化学(かがく)式(しき)です。

  • 不対(ふつい)電子(でんし)electron độc thân

    Electron chưa ghép đôi ở lớp ngoài cùng của nguyên tử.

    最(さい)外殻(がいかく)にあるペアになっていない電子(でんし)です。

  • 電子(でんし)対(たい)cặp electron

    Cặp gồm hai electron đã ghép đôi với nhau.

    2個(こ)でペアになった電子(でんし)のことです。

  • 共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)cặp electron dùng chung

    Cặp electron nằm giữa hai nguyên tử và được cả hai dùng chung.

    2つの原子(げんし)間(かん)に共有(きょうゆう)されている電子(でんし)対(たい)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    不対(ふつい)電子(でんし)の共有(きょうゆう)

    Bước 1: Ghép đôi electron độc thân

    Hai nguyên tử đưa electron độc thân ra để tạo thành cặp electron dùng chung.

    2つの原子(げんし)が不対(ふつい)電子(でんし)を出し合(だしあ)って共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)を形成(けいせい)します。

  2. 02
    電子(でんし)式(しき)の記述(きじゅつ)

    Bước 2: Viết công thức electron

    Dùng các dấu chấm biểu diễn các electron dùng chung và electron không dùng chung xung quanh ký hiệu.

    共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)や非(ひ)共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)を点(てん)で表示(ひょうじ)します。

  3. 03
    水素(すいそ)イオンの結合(けつごう)

    Bước 3: Phản ứng kết hợp proton

    Amoniac NH3 kết hợp với H+ bằng cặp electron chưa dùng chung tạo NH4+.

    NH3の非(ひ)共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)がH+と結合(けつごう)してNH4+になります。

Công thức公式

NH3 + H^+ -> NH4^+

Phản ứng amoniac kết hợp với ion hydro tạo ion amoni.

アンモニアと水素(すいそ)イオンが結合(けつごう)してアンモニウムイオンが生(しょう)じる反応(はんのう)です。

Ví dụ例題

Mô tả sự tạo thành ion amoni từ amoniac theo phương trình NH3 + H^+ -> NH4^+.

NH3 + H^+ -> NH4^+ によるアンモニウムイオン形成(けいせい)を説明(せつめい)します。

  1. Amoniac NH3 có một cặp electron chưa dùng chung trên nguyên tử N.NH3分子(ぶんし)の窒素(ちっそ)原子(げんし)には非(ひ)共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)が1対(たい)存在(そんざい)します。
  2. Cặp electron này liên kết với H+ không có electron để tạo NH4+.この非(ひ)共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)に電子(でんし)を持(も)たないH+が結合(けつごう)してNH4+となります。
Ion amoni được tạo thành hoàn toàn phù hợp với phương trình NH3 + H^+ -> NH4^+.反応(はんのう)式(しき)NH3 + H^+ -> NH4^+に従(したが)ってアンモニウムイオンが形成(けいせい)されます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Liên kết được tạo ra khi hai nguyên tử góp chung electron độc thân được gọi là gì?原子(げんし)どうしが不対(ふつい)電子(でんし)を出(だ)して共有(きょうゆう)する結合(けつごう)は何(なん)か。

2. Phương trình nào thể hiện sự tạo thành ion amoni từ amoniac và ion hydro?アンモニアと水素(すいそ)イオンからアンモニウムイオンが生成(せいせい)する式(しき)はどれか。

3. Ký hiệu hóa học biểu diễn các electron lớp ngoài cùng bằng dấu chấm gọi là gì?最(さい)外殻(がいかく)電子(でんし)を点(てん)で表(あらわ)した式(しき)を何(なん)と呼(よ)ぶか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.I.3.3 · CHEM.I.4.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.I.3.3 · CHEM.I.4.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Giải thích cơ chế dùng chung electron độc thân để tạo cặp electron dùng chung.不対(ふつい)電子(でんし)を共有(きょうゆう)して共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)を作(つく)る仕組(しく)みを説明(せつめい)する。
  2. Biểu diễn phản ứng tạo ion amoni từ amoniac và proton.アンモニアと水素(すいそ)イオンからのアンモニウムイオンの形成(けいせい)を表(あらわ)す。
Trực giác · イメージ

Sự dùng chung electron電子(でんし)の共有(きょうゆう)

Các nguyên tử góp chung các electron độc thân để tạo thành các cặp electron dùng chung, đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

原子(げんし)が不対(ふつい)電子(でんし)を出し合(だしあ)って共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)を形成(けいせい)し、安定(あんてい)な構造(こうぞう)になります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn giữa electron độc thân và cặp electron dùng chung.不対(ふつい)電子(でんし)と共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Electron độc thân là electron đứng một mình; khi hai electron độc thân ghép lại giữa 2 nguyên tử mới thành cặp electron dùng chung.不対(ふつい)電子(でんし)は1個(こ)の電子(でんし)であり、共有(きょうゆう)されて共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)になります。

Nghĩ rằng ion H+ mang theo 1 electron khi tham gia liên kết.H+イオンが電子(でんし)を1個(こ)持参(じさん)して結合(けつごう)すると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Ion H+ không có electron nào, nó nhận toàn bộ cặp electron từ N trong NH3.H+は電子(でんし)を持(も)たず、NH3の非(ひ)共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)を受け入(うけい)れます。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Nguyên tử góp electron độc thân tạo cặp electron dùng chung trong liên kết cộng hóa trị.不対(ふつい)電子(でんし)を共有(きょうゆう)して共有(きょうゆう)結合(けつごう)を作(つく)ります。
  • Công thức electron biểu diễn vị trí các electron lớp ngoài cùng.電子(でんし)式(しき)は最(さい)外殻(がいかく)電子(でんし)を点(てん)で示(しめ)します。
  • NH3 + H^+ -> NH4^+ thể hiện sự tạo thành ion amoni.NH3 + H^+ -> NH4^+ はアンモニウムイオンの生成(せいせい)を示(しめ)します。
EJU 2026 · CHEM.I.3.3 · CHEM.I.4.2

Nắm vững bản chất liên kết cộng hóa trị và biểu diễn công thức electron của phân tử.

共有(きょうゆう)結合(けつごう)の性質(せいしつ)と分子(ぶんし)の電子(でんし)式(しき)の表(あらわ)し方(かた)を学(まな)びます。

共有(きょうゆう)結合(けつごう)と分子(ぶんし)の表(あらわ)し方(かた) 第(だい)1部(ぶ)
共有結合分子電子式不対電子