Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Liên kết cộng hóa trị và cách biểu diễn phân tử Phần 2共有(きょうゆう)結合(けつごう)と分子(ぶんし)の表(あらわ)し方(かた) 第(だい)2部(ぶ)

Kiến thức要点

  • 分子(ぶんし)式(しき)công thức phân tử

    Công thức biểu thị số lượng từng loại nguyên tử trong phân tử.

    分子(ぶんし)を構成(こうせい)する原子(げんし)の種類(しゅるい)と数(かず)を表(あらわ)す化学(かがく)式(しき)です。

  • 構造(こうぞう)式(しき)công thức cấu tạo

    Công thức dùng gạch nối hóa trị để biểu diễn thứ tự liên kết giữa các nguyên tử.

    価標(かひょう)を用(もち)いて原子(げんし)間(かん)の結合(けつごう)状態(じょうたい)を表(あらわ)した化学(かがく)式(しき)です。

  • 価標(かひょう)gạch nối hóa trị

    Vạch nối đại diện cho một cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử.

    共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)1対(たい)を表(あらわ)す直線(ちょくせん)です。

  • 原子(げんし)価(か)hóa trị của nguyên tử

    Số gạch nối hóa trị mà nguyên tử đó có thể vươn ra liên kết.

    原子(げんし)がもつ価標(かひょう)の数(かず)(結合(けつごう)の数(かず))です。

  • 単(たん)結合(けつごう)liên kết đơn

    Liên kết cộng hóa trị được tạo bởi 1 cặp electron dùng chung.

    1対(たい)の共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)による結合(けつごう)です。

  • 二(に)重(じゅう)結合(けつごう)liên kết đôi

    Liên kết cộng hóa trị được tạo bởi 2 cặp electron dùng chung.

    2対(たい)の共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)による結合(けつごう)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    原子(げんし)価(か)の確認(かくにん)

    Bước 1: Xác định hóa trị của nguyên tử

    Mỗi nguyên tử có hóa trị xác định tương ứng với số gạch nối hóa trị.

    原子(げんし)はそれぞれの原子(げんし)価(か)に応(おう)じた数(かず)の価標(かひょう)を持(も)ちます。

  2. 02
    構造(こうぞう)式(しき)の作成(さくせい)

    Bước 2: Viết công thức cấu tạo

    Nối các nguyên tử bằng gạch nối hóa trị để tạo liên kết đơn hoặc liên kết đôi.

    価標(かひょう)を使(つか)って単(たん)結合(けつごう)や二(に)重(じゅう)結合(けつごう)で原子(げんし)を結合(けつごう)させます。

  3. 03
    オキソニウムイオンの生成(せいせい)

    Bước 3: Phản ứng tạo ion oxoni

    Nước H2O kết hợp proton H+ tạo ion oxoni H3O+.

    H2OがH+と結合(けつごう)してオキソニウムイオンH3O+となります。

Công thức公式

H2O + H^+ -> H3O^+

Phản ứng giữa phân tử nước và ion hydro tạo ra ion oxoni.

水(みず)分子(ぶんし)と水素(すいそ)イオンが結合(けつごう)してオキソニウムイオンが生成(せいせい)する反応(はんのう)です。

Ví dụ例題

Viết sự tạo thành ion oxoni theo phương trình H2O + H^+ -> H3O^+.

H2O + H^+ -> H3O^+ に基(もと)づくオキソニウムイオンの生成(せいせい)を説明(せつめい)します。

  1. Phân tử H2O có hai liên kết đơn với H và còn hai cặp electron chưa dùng chung.H2O分子(ぶんし)は2つの単(たん)結合(けつごう)を持(も)ち、非(ひ)共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)が存在(そんざい)します。
  2. Một cặp electron liên kết với H+ để chuyển thành ion H3O+.非(ひ)共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)の1つがH+と結合(けつごう)してH3O+イオンを形成(けいせい)します。
Quá trình hoàn toàn tuân theo phương trình H2O + H^+ -> H3O^+.反応(はんのう)式(しき)H2O + H^+ -> H3O^+に従(したが)って進行(しんこう)します。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Công thức biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử bằng gạch nối hóa trị được gọi là gì?価標(かひょう)を用(もち)いて原子(げんし)間(かん)の結合(けつごう)を表(あらわ)した化学(かがく)式(しき)は何(なん)か。

2. Phương trình nào biểu diễn sự tạo thành ion oxoni?オキソニウムイオンの生成(せいせい)を表(あらわ)す反応(はんのう)式(しき)はどれか。

3. Liên kết được tạo thành bởi 2 cặp electron dùng chung gọi là gì?2対(たい)の共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)による結合(けつごう)は何(なん)と呼(よ)ばれるか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.I.3.3 · CHEM.I.4.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.I.3.3 · CHEM.I.4.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt công thức phân tử và công thức cấu tạo bằng gạch nối hóa trị.分子(ぶんし)式(しき)と価標(かひょう)を用(もち)いた構造(こうぞう)式(しき)を区別(くべつ)する。
  2. Hiểu liên kết đơn, liên kết đôi và phản ứng tạo ion oxoni.単(たん)結合(けつごう)、二(に)重(じゅう)結合(けつごう)およびオキソニウムイオン生成(せいせい)を理解(りかい)する。
Trực giác · イメージ

Biểu diễn gạch nối hóa trị価標(かひょう)による結合(けつごう)の表示(ひょうじ)

Mỗi gạch nối hóa trị đại diện cho một cặp electron dùng chung, thể hiện số liên kết mà nguyên tử có thể tạo thành.

1本(ほん)の価標(かひょう)は1対(たい)の共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)を表(あらわ)し、原子(げんし)価(か)に応(おう)じた結合(けつごう)を示(しめ)します。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Viết công thức cấu tạo mà không tuân theo hóa trị của nguyên tử.原子(げんし)価(か)を無視(むし)して構造(こうぞう)式(しき)を書(か)くこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Số gạch nối xuất phát từ mỗi nguyên tử phải chính xác bằng hóa trị của nguyên tử đó.各(かく)原子(げんし)から伸(の)びる価標(かひょう)の数(かず)は、その原子(げんし)価(か)に一致(いっち)しなければなりません。

Nhầm lẫn giữa liên kết đơn và liên kết đôi trong biểu diễn.単(たん)結合(けつごう)と二(に)重(じゅう)結合(けつごう)の価標(かひょう)の数(かず)を誤(あやま)ること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Liên kết đơn dùng 1 gạch (1 cặp electron), liên kết đôi dùng 2 gạch (2 cặp electron).単(たん)結合(けつごう)は1本(ほん)の価標(かひょう)(共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)1対(たい))、二(に)重(じゅう)結合(けつごう)は2本(ほん)の価標(かひょう)(共有(きょうゆう)電子(でんし)対(たい)2対(たい))を使(つか)います。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Công thức cấu tạo dùng gạch nối hóa trị thể hiện cách các nguyên tử liên kết.構造(こうぞう)式(しき)は価標(かひょう)で結合(けつごう)を表(あらわ)します。
  • Số gạch nối của một nguyên tử tương ứng với hóa trị của nguyên tử đó.価標(かひょう)の数(かず)は原子(げんし)価(か)に対応(たいおう)します。
  • H2O + H^+ -> H3O^+ biểu diễn sự hình thành ion oxoni.H2O + H^+ -> H3O^+ はオキソニウムイオン生成(せいせい)を示(しめ)します。
EJU 2026 · CHEM.I.3.3 · CHEM.I.4.2

Học cách sử dụng công thức cấu tạo, gạch nối hóa trị và biểu diễn liên kết phân tử.

構造(こうぞう)式(しき)、価標(かひょう)を用(もち)いた分子(ぶんし)の表(あらわ)し方(かた)と結合(けつごう)の種類(しゅるい)を学(まな)びます。

共有(きょうゆう)結合(けつごう)と分子(ぶんし)の表(あらわ)し方(かた) 第(だい)2部(ぶ)
分子式構造式価標原子価