Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU化学 · Hóa học

Phản ứng điện phân và sự biến đổi tại các điện cực電気(でんき)分解(ぶんかい)の反応(はんのう)と電極(でんきょく)での変化(へんか)

Kiến thức要点

  • 電気(でんき)分解(ぶんかい)sự điện phân

    Quá trình dùng dòng điện một chiều để gây ra phản ứng ôxi hóa khử tại các điện cực trong dung dịch điện phân.

    直流(ちょくりゅう)電流(でんりゅう)を用(もち)いて電解(でんかい)液(えき)の電極(でんきょく)上(じょう)で非(ひ)自発(じはつ)的(てき)な酸化(さんか)還元(かんげん)反応(はんのう)を引き起(ひきお)こす過程(かてい)である。

  • 陰極(いんきょく)catot

    Điện cực nối với cực âm của nguồn điện ngoài, nơi diễn ra sự khử các ion dương hoặc nước.

    外部(がいぶ)電源(でんげん)の負極(ふきょく)に接続(せつぞく)され、陽(ひ)イオンや水(みず)の還元(かんげん)反応(はんのう)が起(お)こる電極(でんきょく)である。

  • 陽極(ようきょく)anot

    Điện cực nối với cực dương của nguồn điện ngoài, nơi diễn ra sự ôxi hóa các ion âm hoặc nước.

    外部(がいぶ)電源(でんげん)の正極(せいきょく)に接続(せつぞく)され、陰(いん)イオンや水(みず)の酸化(さんか)反応(はんのう)が起(お)こる電極(でんきょく)である。

  • 電解(でんかい)液(えき)dung dịch điện phân

    Dung dịch hoặc chất nóng chảy chứa các ion tự do có khả năng dẫn điện.

    導電(どうでん)性(せい)を可能(かのう)にする自由(じゆう)なイオンを含有(がんゆう)する水溶(すいよう)液(えき)または融解(ゆうかい)塩(しお)のことである。

Cách làmしくみ

  1. 01
    陰極(いんきょく)における反応(はんのう)

    Phản ứng tại catot

    Ion Cu2+ nhận electron đọng thành Cu kim loại qua Cu^2+ + 2e^- -> Cu. Nếu không có kim loại sau H, nước nhận electron theo 2H2O + 2e^- -> H2 + 2OH^-.

    Cu2+ イオンが電子(でんし)を受け取(うけと)り Cu^2+ + 2e^- -> Cu に従(したが)い析出(せきしゅつ)する。Hより後(うし)ろの金属(きんぞく)がない場合(ばあい)、水(みず)が 2H2O + 2e^- -> H2 + 2OH^- により還元(かんげん)される。

  2. 02
    陽極(ようきょく)における反応(はんのう)

    Phản ứng tại anot

    Ion Cl- bị ôxi hóa giải phóng khí clo theo phản ứng 2Cl^- -> Cl2 + 2e^-.

    Cl- イオンが酸化(さんか)され 2Cl^- -> Cl2 + 2e^- に従(したが)って塩素(えんそ)ガスを発生(はっせい)させる。

  3. 03
    全(ぜん)電気(でんき)分解(ぶんかい)反応(はんのう)の合成(ごうせい)

    Tổng hợp phương trình điện phân

    Kết hợp hai phản ứng cực của dung dịch CuCl2 thu được phương trình điện phân tổng CuCl2 -> Cu + Cl2.

    CuCl2 水溶(すいよう)液(えき)の両(りょう)電極(でんきょく)反応(はんのう)を合(あ)わせて全(ぜん)電気(でんき)分解(ぶんかい)方程(ほうてい)式(しき) CuCl2 -> Cu + Cl2 を導出(どうしゅつ)する。

Công thức公式

Cu^2+ + 2e^- -> Cu

Phản ứng khử ion đồng Cu2+ tạo đồng kim loại bám trên catot.

陰極(いんきょく)で銅(どう)イオン Cu2+ が還元(かんげん)されて金属(きんぞく)銅(どう)が析出(せきしゅつ)する反応(はんのう)式(しき)である。

2Cl^- -> Cl2 + 2e^-

Phản ứng ôxi hóa ion clorua Cl- giải phóng khí Cl2 trên anot.

陽極(ようきょく)で塩化(えんか)物(ぶつ)イオン Cl- が酸化(さんか)されて塩素(えんそ)ガスが発生(はっせい)する反応(はんのう)式(しき)である。

CuCl2 -> Cu + Cl2

Phương trình phản ứng tổng quát đại diện cho sự điện phân dung dịch CuCl2.

塩化(えんか)銅(どう) CuCl2 水溶(すいよう)液(えき)の電気(でんき)分解(ぶんかい)全体(ぜんたい)を表(あらわ)す化学(かがく)反応(はんのう)式(しき)である。

2H2O + 2e^- -> H2 + 2OH^-

Phản ứng khử phân tử nước sinh khí hydro và ion OH- tại catot.

陰極(いんきょく)で水(みず)分子(ぶんし)が還元(かんげん)されて水素(すいそ)ガスと水酸化(すいさんか)物(もの)イオンが生(しょう)じる反応(はんのう)式(しき)である。

Ví dụ例題

Viết phản ứng xảy ra tại catot và anot khi tiến hành điện phân dung dịch đồng(II) clorua CuCl2.

塩化(えんか)銅(どう)(II) CuCl2 水溶(すいよう)液(えき)を電気(でんき)分解(ぶんかい)した際(さい)の陰極(いんきょく)および陽極(ようきょく)の反応(はんのう)を記述(きじゅつ)せよ。

  1. Bước 1: Ở catot (cực âm), ion Cu2+ dễ bị khử hơn nước nên nhận 2e- tạo kim loại Cu qua Cu^2+ + 2e^- -> Cu.第(だい)1段階(だんかい):陰極(いんきょく)(負極(ふきょく)接続(せつぞく))では Cu2+ イオンが水(みず)より優先(ゆうせん)的(てき)に還元(かんげん)され Cu^2+ + 2e^- -> Cu に従(したが)い銅(どう)が析出(せきしゅつ)する。
  2. Bước 2: Ở anot (cực dương), ion Cl- bị ôxi hóa nhường 2e- giải phóng khí clo qua 2Cl^- -> Cl2 + 2e^-.第(だい)2段階(だんかい):陽極(ようきょく)(正極(せいきょく)接続(せつぞく))では Cl- イオンが酸化(さんか)されて 2Cl^- -> Cl2 + 2e^- に従(したが)い塩素(えんそ)ガスが発生(はっせい)する。
Quá trình điện phân dung dịch CuCl2 thu được kim loại Cu ở catot và khí Cl2 ở anot theo CuCl2 -> Cu + Cl2.CuCl2 水溶(すいよう)液(えき)の電気(でんき)分解(ぶんかい)により陰極(いんきょく)に Cu、陽極(ようきょく)に Cl2 が CuCl2 -> Cu + Cl2 に従(したが)って生成(せいせい)する。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Phản ứng nào xảy ra tại catot khi điện phân dung dịch CuCl2?CuCl2 水溶(すいよう)液(えき)の電気(でんき)分解(ぶんかい)において陰極(いんきょく)で起(お)こる反応(はんのう)はどれか。

2. Điện cực nối với cực âm của nguồn điện trong bình điện phân được gọi là gì?電解(でんかい)槽(そう)において電源(でんげん)の負極(ふきょく)に接続(せつぞく)される電極(でんきょく)の名称(めいしょう)はどれか。

3. Khi không có cation dễ bị khử, nước bị khử tại catot theo phản ứng nào?還元(かんげん)されやすい陽(ひ)イオンが存在(そんざい)しない場合(ばあい)、陰極(いんきょく)で水(みず)が還元(かんげん)される反応(はんのう)式(しき)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: CHEM.II.3.3. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:CHEM.II.3.3。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Xác định các sản phẩm sinh ra tại catot và anot trong quá trình điện phân dung dịch.水溶(すいよう)液(えき)の電気(でんき)分解(ぶんかい)において陰極(いんきょく)および陽極(ようきょく)で生成(せいせい)する物質(ぶっしつ)を特定(とくてい)する。
  2. Viết đúng phương trình phản ứng ion tại các điện cực và phương trình điện phân tổng quát.各(かく)電極(でんきょく)での正確(せいかく)なイオン反応(はんのう)式(しき)および全(ぜん)電気(でんき)分解(ぶんかい)方程(ほうてい)式(しき)を記述(きじゅつ)する。
Trực giác · イメージ

Sự dời chỗ của các ion dưới tác dụng của điện trường電界(でんかい)作用(さよう)によるイオンの移動(いどう)

Nguồn điện ngoài bơm electron vào catot làm cực này mang điện âm hút các cation tới nhận electron. Đồng thời nguồn điện hút electron từ anot làm cực này mang điện dương hút các anion tới nhường electron.

外部(がいぶ)電源(でんげん)が陰極(いんきょく)に電子(でんし)を供給(きょうきゅう)して陰極(いんきょく)を負(ふ)に帯電(たいでん)させ、陽(ひ)イオンを引き寄(ひきよ)せて電子(でんし)を受け取(うけと)らせる。同時(どうじ)に陽極(ようきょく)から電子(でんし)を引き抜(ひきぬ)き、陰(いん)イオンをひきつける。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn vai trò cực: cho rằng catot nối với cực dương của nguồn điện.陰極(いんきょく)が外部(がいぶ)電源(でんげん)の正極(せいきょく)に接続(せつぞく)されると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Trong bình điện phân, catot nối với cực âm và anot nối với cực dương của nguồn điện ngoài.電解(でんかい)槽(そう)において陰極(いんきょく)は電源(でんげん)の負極(ふきょく)に、陽極(ようきょく)は電源(でんげん)の正極(せいきょく)に接続(せつぞく)される。

Cho rằng ion Na+ hoặc K+ bị khử tạo kim loại trong dung dịch nước.水溶(すいよう)液中(えきちゅう)で Na+ や K+ イオンが還元(かんげん)されて金属(きんぞく)が析出(せきしゅつ)すると誤認(ごにん)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Trong dung dịch nước, các cation kim loại mạnh hơn H không bị khử mà phân tử nước sẽ bị khử theo 2H2O + 2e^- -> H2 + 2OH^-.水溶(すいよう)液中(えきちゅう)では強(きょう)金属(きんぞく)イオンは還元(かんげん)されず、水(みず)が 2H2O + 2e^- -> H2 + 2OH^- に従(したが)い優先(ゆうせん)して還元(かんげん)される。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Điện phân dùng năng lượng điện từ nguồn ngoài để thúc đẩy phản ứng hóa học tại catot và anot.電気(でんき)分解(ぶんかい)は外部(がいぶ)電源(でんげん)の電気(でんき)エネルギーを用(もち)いて陰極(いんきょく)および陽極(ようきょく)の化学(かがく)反応(はんのう)を推進(すいしん)する。
  • Điện phân dung dịch CuCl2 tạo Cu tại catot qua Cu^2+ + 2e^- -> Cu và Cl2 tại anot qua 2Cl^- -> Cl2 + 2e^-.CuCl2 水溶(すいよう)液(えき)の電解(でんかい)により陰極(いんきょく)で Cu^2+ + 2e^- -> Cu、陽極(ようきょく)で 2Cl^- -> Cl2 + 2e^- が進行(しんこう)する。
  • Khi dung dịch không chứa cation kim loại sau H, nước bị khử ở catot sinh ra H2 và OH-.水溶(すいよう)液中(えきちゅう)に H より後(うし)ろの金属(きんぞく)イオンがない場合(ばあい)、陰極(いんきょく)で水(みず)が還元(かんげん)されて H2 と OH- が生(しょう)じる。
EJU 2026 · CHEM.II.3.3

Điện phân là quá trình cưỡng bức một phản ứng hóa học xảy ra nhờ năng lượng của dòng điện một chiều từ nguồn ngoài. Tại catot xảy ra sự khử và tại anot xảy ra sự ôxi hóa các ion trong dung dịch điện phân.

電気(でんき)分解(ぶんかい)は外部(がいぶ)の直流(ちょくりゅう)電流(でんりゅう)エネルギーによって非(ひ)自発(じはつ)的(てき)な化学(かがく)反応(はんのう)を強制(きょうせい)的(てき)に進行(しんこう)させる過程(かてい)である。陰極(いんきょく)で還元(かんげん)、陽極(ようきょく)で酸化(さんか)が起(お)こる。

電気(でんき)分解(ぶんかい)の反応(はんのう)と電極(でんきょく)での変化(へんか)
電気分解陰極陽極電解液