Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Nguồn gốc của sự sống và sự tiến hóa hóa học生命(せいめい)の起源(きげん)

Kiến thức要点

  • 化学(かがく)進化(しんか)tiến hóa hóa học

    Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất vô cơ đơn giản trên Trái Đất nguyên thủy trước khi sự sống xuất hiện.

    生命(せいめい)が誕生(たんじょう)する前(まえ)の原始(げんし)地球(ちきゅう)において、簡単(かんたん)な無機(むき)物(もの)から複雑(ふくざつ)な有機(ゆうき)物(ぶつ)が形成(けいせい)される過程(かてい)。

  • 原始(げんし)海洋(かいよう)đại dương nguyên thủy

    Môi trường nước hình thành trên Trái Đất nguyên thủy, nơi hòa tan các hợp chất hữu cơ được tổng hợp và diễn ra các phản ứng tiền sinh học.

    原始(げんし)地球(ちきゅう)上(じょう)に形成(けいせい)された水(みず)環境(かんきょう)であり、合成(ごうせい)された有機(ゆうき)物(ぶつ)が溶解(ようかい)し、前(ぜん)生命(せいめい)的(てき)な化学(かがく)反応(はんのう)が行(おこな)われた場所(ばしょ)。

  • 無機(むき)物(ぶつ)chất vô cơ

    Các chất như H2O, H2 và NH3 được dùng trong mô hình hóa học tiền sinh học. CH4 có cacbon và được xếp là hợp chất hữu cơ đơn giản, dù cũng có mặt trong hỗn hợp khí của thí nghiệm Miller–Urey.

    前(ぜん)生命(せいめい)化学(かがく)のモデルで用(もち)いられるH2O、H2、NH3などの物質(ぶっしつ)。CH4は炭素(たんそ)を含(ふく)む簡単(かんたん)な有機(ゆうき)化合(かごう)物(ぶつ)だが、ミラー=ユーリー実験(じっけん)の気体(きたい)混合(こんごう)物(ぶつ)にも含(ふく)まれる。

  • 有機(ゆうき)物(ぶつ)chất hữu cơ

    Các hợp chất chứa cacbon như axit amin, axit nucleic được tổng hợp từ chất vô cơ trong quá trình tiến hóa hóa học.

    化学(かがく)進化(しんか)の過程(かてい)で無機(むき)物(もの)から合成(ごうせい)された、アミノ酸(さん)や核酸(かくさん)などの炭素(たんそ)を含(ふく)む化合(かごう)物(ぶつ)。

  • ミラーの実験(じっけん)thí nghiệm Miller

    Thí nghiệm dùng hỗn hợp khí khử và phóng điện để mô phỏng một kịch bản Trái Đất nguyên thủy, cho thấy các phân tử hữu cơ như axit amin có thể hình thành trong điều kiện đó; thí nghiệm không tái tạo sự sống.

    還元(かんげん)性(せい)の気体(きたい)混合(こんごう)物(ぶつ)に放電(ほうでん)を行(おこな)い、想定(そうてい)した原始(げんし)地球(ちきゅう)条件(じょうけん)のもとでアミノ酸(さん)などの有機(ゆうき)分子(ぶんし)が生成(せいせい)し得(え)ることを示(しめ)した実験(じっけん)。生命(せいめい)そのものを作(つく)った実験(じっけん)ではない。

  • 熱水(ねっすい)噴出(ふんしゅつ)孔(こう)miệng phun thủy nhiệt

    Môi trường đáy đại dương sâu giàu nhiệt độ và khoáng chất, được cho là một trong những nơi diễn ra sự tiến hóa hóa học.

    高温(こうおん)かつ鉱物(こうぶつ)が豊富(ほうふ)な深海(しんかい)底(てい)の環境(かんきょう)であり、化学(かがく)進化(しんか)が行(おこな)われた場所(ばしょ)の一(ひと)つと考(かんが)えられている。

  • RNAワールドthế giới RNA

    Giai đoạn tiến hóa giả định trong đó RNA đảm nhận cả hai vai trò: lưu trữ thông tin di truyền và xúc tác phản ứng hóa sinh trước khi có DNA và protein.

    DNAやタンパク質(しつ)が存在(そんざい)する前(まえ)に、RNAが遺伝(いでん)情報(じょうほう)の保存(ほぞん)と生化学(せいかがく)反応(はんのう)の触媒(しょくばい)の両方(りょうほう)の役割(やくわり)を担(にな)っていたとされる仮説(かせつ)上(じょう)の進化(しんか)段階(だんかい)。

  • DNAワールドthế giới DNA

    Giai đoạn tiến hóa sau RNA world, khi DNA trở thành vật chất lưu trữ thông tin di truyền chính nhờ tính bền vững cao hơn.

    RNAワールドの後(あと)の進化(しんか)段階(だんかい)であり、高(たか)い安定(あんてい)性(せい)によりDNAが主(おも)な遺伝(いでん)情報(じょうほう)保存(ほぞん)物質(ぶっしつ)となった時代(じだい)。

  • 脂質(ししつ)二(に)重(じゅう)層(そう)lớp kép lipid

    Cấu trúc màng do phân tử phospholipid tự sắp xếp trong nước, giúp ngăn cách môi trường bên trong tế bào với bên ngoài.

    水中(すいちゅう)においてリン脂質(ししつ)分子(ぶんし)が自己(じこ)組織(そしき)化(か)して形成(けいせい)される膜(まく)構造(こうぞう)であり、細胞(さいぼう)の内部(ないぶ)環境(かんきょう)と外部(がいぶ)環境(かんきょう)を隔(へだ)てる役割(やくわり)を果(は)たす。

  • 自己(じこ)複製(ふくせい)tự nhân đôi

    Khả năng tự tạo ra bản sao của chính mình, một đặc tính cốt lõi của vật chất di truyền để khởi đầu sự sống.

    自身(じしん)と同一(どういつ)の複製(ふくせい)を作り出(つくりだ)す能力(のうりょく)であり、生命(せいめい)誕生(たんじょう)の起点(きてん)となる遺伝(いでん)物質(ぶっしつ)の核心(かくしん)的(てき)な特性(とくせい)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    無機(むき)物(もの)から有機(ゆうき)物(ぶつ)の合成(ごうせい)(化学(かがく)進化(しんか))

    Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ (Tiến hóa hóa học)

    Trong mô hình Miller–Urey, hỗn hợp CH4, NH3, H2 và hơi H2O không có O2 tự do được cung cấp năng lượng phóng điện. Kết quả cho thấy các phân tử hữu cơ đơn giản có thể hình thành trong điều kiện mô phỏng đó.

    ミラー=ユーリー実験(じっけん)では、遊離(ゆうり)O2を含(ふく)まないCH4、NH3、H2、水蒸気(すいじょうき)の混合(こんごう)物(ぶつ)に放電(ほうでん)エネルギーを与(あた)え、設定(せってい)した条件(じょうけん)で簡単(かんたん)な有機(ゆうき)分子(ぶんし)が生成(せいせい)し得(え)ることを示(しめ)した。

  2. 02
    ミラーの実験(じっけん)による証明(しょうめい)

    Chứng minh bằng thí nghiệm Miller

    Miller và Urey cho hỗn hợp khí khử tuần hoàn qua phóng điện và thu được axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác. Kết quả chứng minh khả năng tổng hợp phi sinh học trong điều kiện thí nghiệm, không chứng minh đã tạo ra sự sống.

    ミラーとユーリーは還元(かんげん)性(せい)気体(きたい)を循環(じゅんかん)させて放電(ほうでん)し、アミノ酸(さん)などを得(え)た。これは実験(じっけん)条件(じょうけん)での非(ひ)生物(せいぶつ)的(てき)合成(ごうせい)可能(かのう)性(せい)を示(しめ)すが、生命(せいめい)の生成(せいせい)を証明(しょうめい)したものではない。

  3. 03
    高(こう)分子(ぶんし)有機(ゆうき)物(ぶつ)の形成(けいせい)と熱水(ねっすい)噴出(ふんしゅつ)孔(こう)

    Hình thành đại phân tử và vai trò của miệng phun thủy nhiệt

    Các phân tử đơn giản trùng hợp thành protein và axit nucleic trong đại dương nguyên thủy hoặc xung quanh các miệng phun thủy nhiệt giàu năng lượng và khoáng chất.

    簡単(かんたん)な分子(ぶんし)は、原始(げんし)海洋(かいよう)中(ちゅう)またはエネルギーと鉱物(こうぶつ)が豊富(ほうふ)な熱水(ねっすい)噴出(ふんしゅつ)孔(こう)の周囲(しゅうい)で重合(じゅうごう)し、タンパク質(しつ)や核酸(かくさん)となった。

  4. 04
    RNAワールドからDNAワールドへ

    Chuyển từ thế giới RNA sang thế giới DNA

    Giả thuyết thế giới RNA dựa trên khả năng RNA vừa mang thông tin vừa xúc tác. Một hệ RNA có sao chép và biến dị được xem là bước giả định trước khi DNA đảm nhiệm lưu trữ bền hơn và protein đảm nhiệm phần lớn xúc tác.

    RNAワールド仮説(かせつ)は、RNAが情報(じょうほう)保持(ほじ)と触媒(しょくばい)作用(さよう)を兼(か)ね、複製(ふくせい)と変異(へんい)を行(おこな)う系(けい)がDNAによる安定(あんてい)な情報(じょうほう)保存(ほぞん)やタンパク質(しつ)触媒(しょくばい)に先行(せんこう)した可能(かのう)性(せい)を提案(ていあん)する。

  5. 05
    膜(まく)構造(こうぞう)の形成(けいせい)と生命(せいめい)の誕生(たんじょう)

    Hình thành cấu trúc màng và sự ra đời của tế bào đầu tiên

    Các phân tử lưỡng cực như phospholipid có thể tự sắp xếp thành túi màng trong nước. Việc bao gói một hệ sao chép–chuyển hóa là mô hình về tiền tế bào, chưa đồng nghĩa đã hình thành ngay sinh vật nhân sơ hoàn chỉnh.

    リン脂質(ししつ)などの両(りょう)親媒(しんばい)性(せい)分子(ぶんし)は水中(すいちゅう)で膜(まく)小胞(しょうほう)を作(つく)り得(う)る。複製(ふくせい)・代謝(たいしゃ)系(けい)を包み込(つつみこ)むことは原始(げんし)細胞(さいぼう)モデルであり、直(ただ)ちに完成(かんせい)した原核(げんかく)生物(せいぶつ)が生(しょう)じたことを意味(いみ)しない。

Công thức公式

CH4

Metan — hợp chất hữu cơ đơn giản được dùng trong hỗn hợp khí khử của thí nghiệm Miller–Urey.

メタン — ミラー=ユーリー実験(じっけん)の還元(かんげん)性(せい)気体(きたい)混合(こんごう)物(ぶつ)に用(もち)いられた簡単(かんたん)な有機(ゆうき)化合(かごう)物(ぶつ)。

NH3

Amoniac - nguồn cung cấp nitơ quan trọng trong khí quyển nguyên thủy cho phản ứng tạo axit amin.

アンモニア — アミノ酸(さん)生成(せいせい)反応(はんのう)において、原始(げんし)大気(たいき)における重要(じゅうよう)な窒素(ちっそ)供給(きょうきゅう)源(げん)。

H2O

Nước - tồn tại ở dạng hơi trong khí quyển và ngưng tụ tạo thành đại dương nguyên thủy.

水(みず) — 大気(たいき)中(ちゅう)では水蒸気(すいじょうき)として存在(そんざい)し、凝縮(ぎょうしゅく)して原始(げんし)海洋(かいよう)を形成(けいせい)した。

H2

Khí hydro - thành phần khí khử trong khí quyển nguyên thủy.

水素(すいそ)ガス — 原始(げんし)大気(たいき)における還元(かんげん)性(せい)気体(きたい)成分(せいぶん)。

H2S

Hydro sulfua - khí thoát ra từ các miệng phun thủy nhiệt.

硫化(りゅうか)水素(すいそ) — 熱水(ねっすい)噴出(ふんしゅつ)孔(こう)から放出(ほうしゅつ)される気体(きたい)。

Ví dụ例題

Hãy phân tích chuỗi sự kiện tiến hóa hóa học dẫn đến sự hình thành tế bào nguyên thủy từ chất vô cơ.

無機(むき)物(もの)から原始(げんし)細胞(さいぼう)が形成(けいせい)されるまでの化学(かがく)進化(しんか)の一連(いちれん)の過程(かてい)を分析(ぶんせき)せよ。

  1. Bước 1: Trong mô hình Miller–Urey, hỗn hợp khí khử CH4, NH3, H2 và H2O nhận năng lượng phóng điện và tạo một số phân tử hữu cơ như axit amin; CH4 bản thân là hợp chất hữu cơ đơn giản.ステップ1:ミラー=ユーリー型(がた)のモデルでは、CH4、NH3、H2、H2Oに放電(ほうでん)を与(あた)えるとアミノ酸(さん)などが生成(せいせい)した。CH4自体(じたい)は簡単(かんたん)な有機(ゆうき)化合(かごう)物(ぶつ)である。
  2. Bước 2: Các chất hữu cơ đơn giản cô đặc và trùng hợp thành đại phân tử như protein và RNA.ステップ2:簡単(かんたん)な有機(ゆうき)物(ぶつ)が濃縮(のうしゅく)・重合(じゅうごう)し、タンパク質(しつ)やRNAなどの高(こう)分子(ぶんし)有機(ゆうき)物(ぶつ)が形成(けいせい)された。
  3. Bước 3: Giả thuyết thế giới RNA đề xuất các hệ RNA vừa mang thông tin vừa xúc tác, sau đó phát triển khả năng sao chép có biến dị.ステップ3:RNAワールド仮説(かせつ)では、情報(じょうほう)保持(ほじ)と触媒(しょくばい)作用(さよう)を兼(か)ね、複製(ふくせい)と変異(へんい)を行(おこな)うRNA系(けい)が想定(そうてい)される。
  4. Bước 4: Các túi màng lipid có thể bao gói hệ sao chép và phản ứng hóa học, tạo tiền tế bào chịu tác động của chọn lọc; đây vẫn là mô hình nguồn gốc sự sống.ステップ4:脂質(ししつ)小胞(しょうほう)が複製(ふくせい)系(けい)と反応(はんのう)系(けい)を包(つつ)み、選択(せんたく)を受(う)ける原始(げんし)細胞(さいぼう)モデルになったと考(かんが)えられるが、これは仮説(かせつ)段階(だんかい)である。
Chuỗi trên là mô hình giả thuyết hợp lý: tiền chất đơn giản → phân tử hữu cơ → đại phân tử/hệ xúc tác → hệ sao chép → tiền tế bào có màng. Thí nghiệm Miller–Urey chỉ kiểm chứng bước tạo phân tử hữu cơ trong điều kiện mô phỏng.単純(たんじゅん)な前駆(せんぐ)物質(ぶっしつ) → 有機(ゆうき)分子(ぶんし) → 高(こう)分子(ぶんし)・触媒(しょくばい)系(けい) → 複製(ふくせい)系(けい) → 膜(まく)をもつ原始(げんし)細胞(さいぼう)という流(なが)れは仮説(かせつ)モデルである。ミラー=ユーリー実験(じっけん)が直接(ちょくせつ)検証(けんしょう)したのは、設定(せってい)条件(じょうけん)での有機(ゆうき)分子(ぶんし)生成(せいせい)までである。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Chọn phát biểu đúng nhất về sự tiến hóa hóa học trên Trái Đất nguyên thủy.原始(げんし)地球(ちきゅう)における化学(かがく)進化(しんか)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適当(てきとう)なものを一(ひと)つ選(えら)べ。

2. Chọn phát biểu đúng nhất về giả thuyết thế giới RNA (RNAワールド).RNAワールド仮説(かせつ)に関(かん)する説明(せつめい)として、最(もっと)も適当(てきとう)なものを一(ひと)つ選(えら)べ。

3. Chọn phát biểu đúng nhất về sự hình thành cấu trúc màng trong nguồn gốc sự sống.生命(せいめい)の起源(きげん)における膜(まく)構造(こうぞう)の形成(けいせい)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適当(てきとう)なものを一(ひと)つ選(えら)べ。

Self-study exercises with solutionsTự luyện có lời giải解説付き自習問題

Work through each problem on paper before opening the solution. These four Trilu-authored exercises progress from basic skills to application.

Tự trình bày trên giấy trước khi mở lời giải. Bốn bài do Trí Lữ biên soạn, từ cơ bản đến vận dụng.

解答を見る前に、自分でノートに解きましょう。Trí Lữ作成の基礎から応用までの4問です。

Từ quan sát thí nghiệm đến giả thuyết nguồn gốc sự sốngĐiều kiện mô phỏng và phóng điện trực tiếp tạo phân tử hữu cơ; các bước đến RNA và tiền tế bào là giả thuyết cần thêm bằng chứng.khí mô phỏng + điện模擬気体 + 放電axit aminアミノ酸RNA?màng?膜?quan sát · 観察giả thuyết仮説
Mũi tên liền là kết quả trực tiếp trong điều kiện thí nghiệm; mũi tên đứt là mô hình lịch sử cần nhiều nguồn bằng chứng.実線は設定条件での直接結果、破線は複数の証拠を要する歴史モデルです。

Exercise 1Bài tự luyện 1自習問題 1

The Miller–Urey type experiment used CH₄, NH₃, H₂, and water vapor with electrical discharges, resulting in the detection of amino acids. Distinguish between what was directly observed, what is supported as an inference, and what was not proven.

Thí nghiệm kiểu Miller–Urey dùng CH₄, NH₃, H₂, hơi nước và phóng điện rồi phát hiện axit amin. Hãy tách rõ điều trực tiếp quan sát, điều được hỗ trợ và điều không được chứng minh.

CH₄、NH₃、H₂、水蒸気(すいじょうき)に放電(ほうでん)するミラー=ユーリー型(がた)実験(じっけん)でアミノ酸(さん)が検出(けんしゅつ)された。直接(ちょくせつ)示(しめ)したこと、支持(しじ)すること、示(しめ)していないことを区別(くべつ)せよ。

HintGợi ýヒント

Distinguish experimental facts from historical planetary inference; CH₄ is a simple organic compound.

Phân biệt dữ kiện thí nghiệm với suy luận lịch sử; CH₄ là hợp chất hữu cơ đơn giản.

実験(じっけん)事実(じじつ)と地球(ちきゅう)史(し)への推論(すいろん)を分(わ)ける。CH₄は簡単(かんたん)な有機(ゆうき)化合(かごう)物(ぶつ)。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Direct observation: Under the set mixture and conditions, electrical discharge produced amino acids and other organic molecules.

    Quan sát trực tiếp: trong hỗn hợp và điều kiện đã đặt, phóng điện tạo axit amin cùng một số phân tử hữu cơ.

    直接(ちょくせつ)観察(かんさつ):設定(せってい)した混合(こんごう)物(ぶつ)と条件(じょうけん)で、放電(ほうでん)によりアミノ酸(さん)などの有機(ゆうき)分子(ぶんし)が生(しょう)じた。

  2. Supported inference: Abiotic synthesis of organic molecules is plausible under at least one prebiotic chemistry scenario.

    Được hỗ trợ: tổng hợp phi sinh học của phân tử hữu cơ khả thi trong ít nhất một kịch bản tiền sinh học.

    支持(しじ)される推論(すいろん):少(すく)なくとも一(ひと)つの前(ぜん)生命(せいめい)化学(かがく)条件(じょうけん)で有機(ゆうき)分子(ぶんし)の非(ひ)生物(せいぶつ)的(てき)合成(ごうせい)が可能(かのう)。

  3. Not proven: That the early atmosphere consisted solely of that mixture, that history unfolded in that exact sequence, or that living cells were created.

    Không được chứng minh: khí quyển thật chỉ có đúng hỗn hợp đó, chuỗi lịch sử đã diễn ra y hệt, hoặc thí nghiệm đã tạo tế bào sống.

    示(しめ)していないこと:実際(じっさい)の大気(たいき)がその組成(そせい)だけだったこと、歴史(れきし)が同(おな)じ順序(じゅんじょ)だったこと、生(なま)細胞(さいぼう)を作(つく)ったこと。

AnswerĐáp án答え

The experiment directly demonstrated the formation of organic molecules under simulated conditions and supported the feasibility of abiotic synthesis; it did not prove the exact composition of the early atmosphere or create life.

Thí nghiệm trực tiếp cho thấy tạo phân tử hữu cơ trong điều kiện mô phỏng và hỗ trợ khả năng tổng hợp phi sinh học; không chứng minh chính xác khí quyển lịch sử hay tạo ra sự sống.

設定(せってい)条件(じょうけん)で有機(ゆうき)分子(ぶんし)生成(せいせい)を直接(ちょくせつ)示(しめ)し、非(ひ)生物(せいぶつ)的(てき)合成(ごうせい)を支持(しじ)するが、原始(げんし)大気(たいき)の正確(せいかく)な歴史(れきし)や生命(せいめい)生成(せいせい)を証明(しょうめい)しない。

Check your workTự kiểm tra確認

Map each conclusion directly to experimental data; claims about total planetary history require independent evidence.

Mỗi kết luận phải truy về dữ kiện; kết luận về toàn bộ lịch sử cần bằng chứng độc lập khác.

各(かく)結論(けつろん)をデータに対応(たいおう)させ、地球(ちきゅう)史(し)全体(ぜんたい)には別(べつ)の独立(どくりつ)証拠(しょうこ)が必要(ひつよう)。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not classify CH₄ as inorganic, and do not claim the experiment 'proved the origin of life'.

Không gọi CH₄ là chất vô cơ và không nói thí nghiệm 'chứng minh nguồn gốc sự sống'.

CH₄を無機(むき)物(ぶつ)と呼(よ)ばず、『生命(せいめい)の起源(きげん)を証明(しょうめい)した』とも言(い)わない。

Exercise 2Bài tự luyện 2自習問題 2

An artificial RNA molecule contains an informational sequence and catalyzes RNA ligation, but cannot fully self-replicate. How does this result relate to the RNA world hypothesis, and what is still missing for Darwinian evolution?

Một RNA nhân tạo vừa mang trình tự thông tin vừa xúc tác nối RNA, nhưng chưa tự sao chép trọn vẹn. Kết quả liên quan thế nào đến giả thuyết RNA world, và còn thiếu gì để có tiến hóa Darwin?

人工(じんこう)RNAが情報(じょうほう)配列(はいれつ)を持(も)ち、RNA連結(れんけつ)を触媒(しょくばい)するが、完全(かんぜん)な自己(じこ)複製(ふくせい)はできない。RNAワールド仮説(かせつ)をどう支持(しじ)し、ダーウィン進化(しんか)には何(なん)が不足(ふそく)するか。

HintGợi ýヒント

Darwinian evolution requires replication, variation, and differential reproductive success.

Tiến hóa Darwin cần sao chép, biến dị và khác biệt thành công sinh sản.

ダーウィン進化(しんか)には複製(ふくせい)、変異(へんい)、繁殖(はんしょく)成功(せいこう)度(ど)の差(さ)が必要(ひつよう)。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. This RNA shows that a single molecule can combine both information storage and catalytic activity, consistent with a central premise of the RNA world.

    RNA này cho thấy một phân tử có thể vừa mang thông tin vừa xúc tác, phù hợp tiền đề trung tâm của RNA world.

    1種類(しゅるい)のRNAが情報(じょうほう)保持(ほじ)と触媒(しょくばい)を兼(か)ね得(え)ることを示(しめ)し、RNAワールドの中心(ちゅうしん)前提(ぜんてい)と整合(せいごう)する。

  2. Because it is a modern artificial system, it does not directly prove that ancient RNA existed in that exact historical sequence.

    Hệ nhân tạo hiện đại không trực tiếp chứng minh RNA cổ đại từng tồn tại theo đúng chuỗi lịch sử đó.

    現代(げんだい)の人工(じんこう)系(けい)なので、古代(こだい)RNAが同(おな)じ歴史(れきし)順序(じゅんじょ)で存在(そんざい)したことを直接(ちょくせつ)証明(しょうめい)しない。

  3. Heritable replication with variation, along with competition that alters the frequency of advantageous variants, is still required.

    Còn cần sao chép có di truyền nhưng vẫn tạo biến dị, cùng cạnh tranh để biến thể tốt hơn tăng tần số.

    遺伝(いでん)と変異(へんい)を伴(ともな)う複製(ふくせい)、および有利(ゆうり)な変異(へんい)体(たい)の頻度(ひんど)を変(か)える競争(きょうそう)・選択(せんたく)が必要(ひつよう)。

AnswerĐáp án答え

The result supports the feasibility of dual informational and catalytic roles for RNA, but does not prove historical RNA world events; a system capable of heritable replication, variation, and selection is still needed.

Kết quả hỗ trợ tính khả thi của RNA vừa mang tin vừa xúc tác, nhưng chưa chứng minh lịch sử RNA world; cần sao chép có di truyền, biến dị và chọn lọc.

情報(じょうほう)保持(ほじ)と触媒(しょくばい)の両立(りょうりつ)可能(かのう)性(せい)を支持(しじ)するが歴史(れきし)を証明(しょうめい)しない。遺伝(いでん)、変異(へんい)、選択(せんたく)を伴(ともな)う複製(ふくせい)系(けい)が必要(ひつよう)。

Check your workTự kiểm tra確認

Without replication, traits cannot be transmitted to subsequent molecular generations, preventing Darwinian evolution.

Không có sao chép thì đặc tính không truyền sang thế hệ phân tử tiếp theo, nên chưa có tiến hóa Darwin.

複製(ふくせい)がなければ性質(せいしつ)が次(じ)世代(せだい)分子(ぶんし)へ伝(つた)わらず、ダーウィン進化(しんか)は成立(せいりつ)しない。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

A catalytic ribozyme does not imply that it can achieve complete self-replication.

Ribozyme có xúc tác không đồng nghĩa đã tự sao chép trọn vẹn chính nó.

触媒(しょくばい)リボザイムが完全(かんぜん)な自己(じこ)複製(ふくせい)もできるとは限(かぎ)らない。

Exercise 3Bài tự luyện 3自習問題 3

Lipid vesicles form spontaneously, enclosing RNA while permitting small nucleotides to pass through. Why is this a useful protocell model, and what two criteria are missing to call it a living system?

Túi lipid tự hình thành, giữ RNA bên trong nhưng cho nucleotide nhỏ đi qua. Vì sao đây là mô hình tiền tế bào hữu ích, và còn thiếu hai tiêu chí nào để gọi là hệ sống?

脂質(ししつ)小胞(しょうほう)が自発(じはつ)形成(けいせい)し、RNAを保持(ほじ)しつつ小(ちい)さなヌクレオチドを通(とお)す。なぜ有用(ゆうよう)な原始(げんし)細胞(さいぼう)モデルか、生体(せいたい)系(けい)と呼(よ)ぶため不足(ふそく)する2条件(じょうけん)は何(なん)か。

HintGợi ýヒント

The membrane creates a compartment; living systems also require energy/metabolism and heritable reproduction.

Màng tạo khoang; hệ sống còn cần năng lượng và sinh sản có di truyền.

膜(まく)は区画(くかく)を作(つく)るが、生命(せいめい)にはエネルギーと遺伝(いでん)を伴(ともな)う増殖(ぞうしょく)も必要(ひつよう)。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. The membrane forms a boundary, enclosing RNA and concentrating reactants within a single compartment.

    Màng tạo ranh giới, giữ RNA và tăng nồng độ chất phản ứng trong một khoang.

    膜(まく)は境界(きょうかい)を作(つく)り、RNAを保持(ほじ)して区画(くかく)内(ない)の反応(はんのう)物(ぶつ)濃度(のうど)を高(たか)める。

  2. Selective permeability lets small nucleotides enter as building blocks while retaining large RNA inside.

    Tính thấm chọn lọc cho nucleotide nhỏ vào làm nguyên liệu mà giữ RNA lớn bên trong.

    選択(せんたく)的(てき)透過(とうか)性(せい)でヌクレオチドを取り込(とりこ)み、大(おお)きなRNAを内部(ないぶ)に保持(ほじ)する。

  3. It lacks a metabolic/energy-harvesting network and a coordinated growth-and-division mechanism linked to heritable RNA replication with variation.

    Còn thiếu mạng chuyển hóa/thu năng lượng và cơ chế tăng trưởng–phân chia phối hợp với sao chép RNA có di truyền, biến dị.

    代謝(たいしゃ)・エネルギー獲得(かくとく)系(けい)と、遺伝(いでん)・変異(へんい)を伴(ともな)うRNA複製(ふくせい)に連動(れんどう)した成長(せいちょう)・分裂(ぶんれつ)が不足(ふそく)する。

AnswerĐáp án答え

Compartmentalization and selective permeability make it a useful protocell model; however, it still lacks energy metabolism and growth/division coupled to heritable replication.

Màng tạo khoang và thấm chọn lọc nên là mô hình tiền tế bào; vẫn cần chuyển hóa/năng lượng và sinh sản phối hợp với sao chép di truyền.

区画(くかく)化(か)と選択(せんたく)的(てき)透過(とうか)性(せい)のため有用(ゆうよう)だが、代謝(たいしゃ)・エネルギー系(けい)と遺伝(いでん)的(てき)複製(ふくせい)を伴(ともな)う増殖(ぞうしょく)が必要(ひつよう)。

Check your workTự kiểm tra確認

A vesicle that merely encapsulates RNA without self-maintenance and reproduction does not satisfy the criteria for a living system.

Túi chỉ bao RNA nhưng không tự duy trì và sinh sản chưa đáp ứng đủ đặc tính sống.

RNAを包(つつ)むだけで自己(じこ)維持(いじ)・増殖(ぞうしょく)できない小胞(しょうほう)は生体(せいたい)系(けい)の条件(じょうけん)を満(み)たさない。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not equate self-assembled lipid vesicles with complete prokaryotic cells.

Không đồng nhất túi lipid tự lắp ráp với tế bào nhân sơ hoàn chỉnh.

自己(じこ)組織(そしき)化(か)した脂質(ししつ)小胞(しょうほう)を完成(かんせい)した原核(げんかく)細胞(さいぼう)と同一(どういつ)視(し)しない。

Exercise 4Bài tự luyện 4自習問題 4

An experimental system synthesizes nucleotides abiotically. At 80°C, their degradation rate exceeds their synthesis rate. What challenge does this pose for accumulation? Propose an experiment to test whether lowering temperature improves accumulation.

Một hệ thí nghiệm tổng hợp được nucleotide trong điều kiện vô sinh. Ở 80°C, tốc độ phân hủy lớn hơn tốc độ tổng hợp. Điều này gây khó khăn gì cho sự tích lũy nucleotide? Hãy đề xuất cách kiểm tra liệu giảm nhiệt độ có cải thiện khả năng tích lũy hay không.

無生物的な条件でヌクレオチドを合成できる実験系がある。80°Cでは分解速度が合成速度を上回る。この結果は蓄積にどのような問題を生じるか。温度を下げると蓄積が改善するかどうかを調べる実験を提案しなさい。

HintGợi ýヒント

Consider both production and loss. Lower temperature can affect both rates.

Xét đồng thời tốc độ tạo ra và mất đi; giảm nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến cả hai.

生成と分解の両方を考える。温度低下は両方の速度に影響し得る。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. At 80°C, degradation exceeds production, creating an obstacle to accumulation.

    Tại80°C, so sánh tốc độ tạo thành và phân hủy: tốc độ phân hủy lớn hơn nên có trở ngại tích lũy.

    80°Cでは分解速度が生成速度より大きく、蓄積を妨げる。

  2. Use comparable starting materials, pH and observation times, varying temperature. Record concentration over time and estimate production and degradation separately.

    Chuẩn bị các hệ có cùng chất ban đầu, pH và thời gian quan sát; chỉ thay đổi nhiệt độ. Đo đường biến thiên nồng độ và ước lượng riêng tốc độ tạo thành, phân hủy.

    初期物質、pH、観察時間をそろえ、温度のみを変える。濃度の時間変化を記録し、合成速度と分解速度をそれぞれ推定する。

  3. Conclude that lower temperature helps only if measurements show improved net accumulation. This model alone does not establish the actual history of the origin of life.

    Chỉ xem nhiệt độ thấp là có lợi nếu số đo cho thấy tích lũy ròng tốt hơn. Kết quả mô hình này không chứng minh quá trình lịch sử thực tế của sự sống.

    測定によって正味の蓄積が改善した場合に限り、低温が有利と判断する。このモデルだけで生命起源の実際の歴史は証明できない。

AnswerĐáp án答え

Loss exceeds production under the stated conditions, making accumulation difficult. Measure synthesis, degradation and concentration over time at several temperatures while holding other conditions comparable. Lower temperature is not guaranteed to improve accumulation.

Ở điều kiện đã cho, lượng mất đi vượt lượng tạo thành nên khó tích lũy. Cần đo cả hai tốc độ và nồng độ theo thời gian ở nhiều nhiệt độ, giữ các điều kiện khác tương đương; chưa thể kết luận nhiệt độ thấp chắc chắn tốt hơn.

与えられた条件では生成より分解が速いため、蓄積が難しい。他の条件をそろえ、複数の温度で合成・分解速度と濃度の時間変化を測る。低温が必ず有利とはまだ結論できない。

Check your workTự kiểm tra確認

Check for controlled conditions, measurement of both processes and a distinction between hypothesis and conclusion.

Lời giải phải có đối chứng điều kiện, đo cả hai quá trình và phân biệt giả thuyết với kết luận.

条件の統制、生成と分解の測定、仮説と結論の区別を確認する。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Slower degradation does not guarantee greater accumulation because synthesis may slow too.

Không suy rằng giảm phân hủy đồng nghĩa chắc chắn tăng tích lũy, vì tổng hợp cũng có thể chậm đi.

分解が遅くなっても合成も遅くなる可能性があるため、必ず蓄積が増すとはいえない。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.I.1.1. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.I.1.1。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu được khái niệm tiến hóa hóa học (化学進化) và quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ trên Trái Đất nguyên thủy.原始(げんし)地球(ちきゅう)における無機(むき)物(もの)からの有機(ゆうき)物(ぶつ)合成(ごうせい)過程(かてい)と、化学(かがく)進化(しんか)の概念(がいねん)を理解(りかい)する。
  2. Nắm vững vai trò và ý nghĩa của thí nghiệm Miller (ミラーの実験) trong việc chứng minh sự tổng hợp hợp chất hữu cơ đơn giản.簡単(かんたん)な有機(ゆうき)物(ぶつ)の合成(ごうせい)を証明(しょうめい)したミラーの実験(じっけん)の役割(やくわり)と意義(いぎ)を把握(はあく)する。
  3. Phân biệt được giả thuyết RNA world (RNAワールド) và DNA world (DNAワールド) trong lịch sử xuất hiện vật chất di truyền tự nhân đôi.自己(じこ)複製(ふくせい)を行(おこな)う遺伝(いでん)物質(ぶっしつ)の出現(しゅつげん)史(し)におけるRNAワールド仮説(かせつ)とDNAワールド仮説(かせつ)の違(ちが)いを識別(しきべつ)する。
Trực giác · イメージ

Từ những phân tử vô cơ đơn giản đến tế bào sống đầu tiên簡単(かんたん)な無機(むき)分子(ぶんし)から最初(さいしょ)の生命(せいめい)細胞(さいぼう)へ

Hãy hình dung Trái Đất nguyên thủy hầu như chưa có oxy tự do. Thành phần khí quyển chính xác còn được nghiên cứu; thí nghiệm Miller–Urey dùng một hỗn hợp khí khử để kiểm tra một kịch bản cụ thể. Năng lượng từ phóng điện, tia cực tím hoặc các hệ thủy nhiệt có thể thúc đẩy phản ứng tạo phân tử hữu cơ, mở đường cho các hệ tiền tế bào có màng và khả năng sao chép.

原始(げんし)地球(ちきゅう)には遊離(ゆうり)酸素(さんそ)がほとんどなかったと考(かんが)えられるが、大気(たいき)の正確(せいかく)な組成(そせい)には未(み)解明(かいめい)の点(てん)がある。ミラー=ユーリー実験(じっけん)は還元(かんげん)性(せい)気体(きたい)を用(もち)いた一(ひと)つのシナリオを検証(けんしょう)した。放電(ほうでん)、紫外(しがい)線(せん)、熱水(ねっすい)系(けい)のエネルギーは有機(ゆうき)分子(ぶんし)の生成(せいせい)を促(うなが)し、膜(まく)と複製(ふくせい)能(のう)をもつ原始(げんし)細胞(さいぼう)モデルへの道(みち)を開(ひら)き得(う)る。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm tưởng khí quyển Trái Đất nguyên thủy có chứa nhiều khí Oxy (O2).原始(げんし)地球(ちきゅう)の大気(たいき)には多(おお)くの酸素(さんそ)(O2)が含(ふく)まれていたと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Trái Đất nguyên thủy hầu như không có O2 tự do. Hỗn hợp khí khử mạnh là điều kiện của mô hình Miller–Urey; không nên coi đó là mô tả chắc chắn duy nhất của toàn bộ khí quyển nguyên thủy.原始(げんし)地球(ちきゅう)には遊離(ゆうり)O2がほとんどなかった。強(つよ)い還元(かんげん)性(せい)気体(きたい)の組成(そせい)はミラー=ユーリー実験(じっけん)のモデル条件(じょうけん)であり、原始(げんし)大気(たいき)全体(ぜんたい)の唯一(ゆいいつ)確実(かくじつ)な組成(そせい)と断定(だんてい)しない。

Cho rằng DNA xuất hiện và tự nhân đôi trước RNA trong sự tiến hóa của vật chất di truyền.遺伝(いでん)物質(ぶっしつ)の進化(しんか)において、RNAよりも先(さき)にDNAが出現(しゅつげん)し自己(じこ)複製(ふくせい)を行(おこな)ったと考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Theo thuyết RNA world, RNA xuất hiện trước vì vừa lưu trữ thông tin di truyền vừa có khả năng tự xúc tác. DNA xuất hiện sau do cấu trúc bền vững hơn.RNAワールド説(せつ)によれば、RNAは遺伝(いでん)情報(じょうほう)の保持(ほじ)と自己(じこ)触媒(しょくばい)機能(きのう)の両方(りょうほう)を持(も)つため先(さき)に登場(とうじょう)した。DNAは構造(こうぞう)的(てき)安定(あんてい)性(せい)が高(たか)いため、後(あと)に登場(とうじょう)した。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Tiến hóa hóa học (化学進化) nghiên cứu sự hình thành phi sinh học của phân tử hữu cơ và các hệ phức tạp hơn; CH4 là hợp chất hữu cơ đơn giản, không phải khí vô cơ.化学(かがく)進化(しんか)は、原始(げんし)地球(ちきゅう)で簡単(かんたん)な前駆(せんぐ)物質(ぶっしつ)から有機(ゆうき)分子(ぶんし)が非(ひ)生物(せいぶつ)的(てき)に形成(けいせい)され、より複雑(ふくざつ)な系(けい)へ進(すす)む過程(かてい)を扱(あつか)う。CH4は簡単(かんたん)な有機(ゆうき)化合(かごう)物(ぶつ)である。
  • Thí nghiệm Miller–Urey cho thấy phân tử hữu cơ có thể hình thành từ hỗn hợp khí khử dưới phóng điện trong điều kiện mô phỏng; thí nghiệm không tạo ra sự sống.ミラー=ユーリー実験(じっけん)は、還元(かんげん)性(せい)気体(きたい)と放電(ほうでん)という設定(せってい)条件(じょうけん)で有機(ゆうき)分子(ぶんし)が生成(せいせい)し得(え)ることを示(しめ)したが、生命(せいめい)を作(つく)ったわけではない。
  • Giả thuyết RNA world cho rằng RNA xuất hiện trước DNA nhờ khả năng vừa mang thông tin di truyền vừa xúc tác phản ứng tự nhân đôi.RNAワールド仮説(かせつ)は、RNAが遺伝(いでん)情報(じょうほう)の保持(ほじ)と自己(じこ)複製(ふくせい)反応(はんのう)の触媒(しょくばい)能(のう)を併せ持(あわせも)っていたため、DNAよりも先(さき)に出現(しゅつげん)したとするものである。
  • Màng lipid (脂質二重層) hình thành bao bọc hệ vật chất di truyền tự nhân đôi tạo nên tế bào nguyên thủy đầu tiên.脂質(ししつ)膜(まく)が複製(ふくせい)・代謝(たいしゃ)系(けい)を包み込(つつみこ)むことは原始(げんし)細胞(さいぼう)モデルの重要(じゅうよう)な段階(だんかい)だが、最初(さいしょ)の細胞(さいぼう)への経路(けいろ)は仮説(かせつ)として扱(あつか)う。
EJU 2026 · BIO.I.1.1

Tìm hiểu quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ trên Trái Đất nguyên thủy và các giả thuyết về sự xuất hiện của sự sống.

原始(げんし)地球(ちきゅう)における無機(むき)物(もの)からの有機(ゆうき)物(ぶつ)の形成(けいせい)過程(かてい)と、生命(せいめい)の誕生(たんじょう)に関(かん)する仮説(かせつ)を学(まな)ぶ。

生命(せいめい)の起源(きげん)
化学進化原始海洋無機物有機物