Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Sự tiến hóa của tế bào và sự biến đổi của môi trường Trái Đất細胞(さいぼう)の進化(しんか)

Kiến thức要点

  • 原核(げんかく)細胞(さいぼう)tế bào nhân sơ

    Tế bào chưa có màng nhân bao bọc khối nhân và không có các bào quan có màng bao bọc.

    核膜(かくまく)に包(つつ)まれた明確(めいかく)な核(かく)を持(も)たず、膜(まく)構造(こうぞう)を持(も)つ細胞(さいぼう)小器(しょうき)官(かん)も持(も)たない細胞(さいぼう)。

  • 真核(しんかく)細胞(さいぼう)tế bào nhân thực

    Tế bào có nhân hoàn chỉnh được bao bọc bởi màng nhân và chứa các bào quan có màng như ty thể, lục lạp.

    核膜(かくまく)に囲(かこ)まれた完全(かんぜん)な核(かく)を持(も)ち、ミトコンドリアや葉緑(ようりょく)体(たい)などの膜(まく)構造(こうぞう)を持(も)つ細胞(さいぼう)小器(しょうき)官(かん)を含(ふく)む細胞(さいぼう)。

  • シアノバクテリアvi khuẩn lam

    Sinh vật nhân sơ tự dưỡng có khả năng quang hợp giải phóng oxy, góp phần tạo nên các cấu trúc stromatolite.

    酸素(さんそ)発生(はっせい)型(がた)光合成(こうごうせい)を行(おこな)う独立(どくりつ)栄養(えいよう)原核(げんかく)生物(せいぶつ)であり、ストロマトライト構造(こうぞう)の形成(けいせい)に貢献(こうけん)した。

  • 細胞(さいぼう)内(ない)共生(きょうせい)説(せつ)thuyết nội cộng sinh

    Học thuyết cho rằng ty thể và lục lạp có nguồn gốc từ các vi khuẩn nhân sơ bị tế bào chủ nuốt vào và sống cộng sinh bên trong.

    ミトコンドリアや葉緑(ようりょく)体(たい)は、宿主(しゅくしゅ)細胞(さいぼう)に取り込(とりこ)まれた原核(げんかく)細菌(さいきん)が内部(ないぶ)で共生(きょうせい)することによって生(しょう)じたとする説(せつ)。

  • ミトコンドリアty thể

    Bào quan thực hiện hô hấp hiếu khí, có nguồn gốc từ vi khuẩn hiếu khí bị nội cộng sinh.

    好気(こうき)呼吸(こきゅう)を行(おこな)う細胞(さいぼう)小器(しょうき)官(かん)であり、共生(きょうせい)した好(こう)気性(きしょう)細菌(さいきん)に由来(ゆらい)する。

  • 葉緑(ようりょく)体(たい)lục lạp

    Bào quan thực hiện quang hợp, có nguồn gốc từ vi khuẩn lam bị nội cộng sinh.

    光合成(こうごうせい)を行(おこな)う細胞(さいぼう)小器(しょうき)官(かん)であり、共生(きょうせい)したシアノバクテリアに由来(ゆらい)する。

  • オゾン層(そう)tầng ozon

    Lớp khí O3 hình thành ở bình lưu từ O2 do quang hợp tạo ra, giúp chắn tia cực tím nguy hiểm và cho phép sinh vật bước lên đất liền.

    光合成(こうごうせい)によって生(しょう)じたO2から成層(せいそう)圏(けん)に形成(けいせい)されたO3の層(そう)であり、有害(ゆうがい)な紫外(しがい)線(せん)を取り除(とりのぞ)き、生物(せいぶつ)の陸上(りくじょう)進出(しんしゅつ)を可能(かのう)にした。

  • 古生(こせい)代(だい)đại Cổ sinh

    Đại địa chất đặc trưng bởi bùng nổ Cambri, sự xuất hiện của cá, thực vật dương xỉ, lưỡng cư và bò sát cổ.

    カンブリア爆発(ばくはつ)、魚類(ぎょるい)、シダ植物(しょくぶつ)、両生(りょうせい)類(るい)、および古代(こだい)爬虫(はちゅう)類(るい)の出現(しゅつげん)を特徴(とくちょう)とする地質(ちしつ)時代(じだい)。

  • 中生(ちゅうせい)代(だい)đại Trung sinh

    Đại địa chất phát triển thịnh vượng của bò sát (khủng long), cúc đá và sự xuất hiện của chim, thực vật hạt kín.

    爬虫(はちゅう)類(るい)(恐竜(きょうりゅう))やアンモナイトの繁栄(はんえい)、および鳥類(ちょうるい)や被子(ひし)植物(しょくぶつ)の出現(しゅつげん)を特徴(とくちょう)とする地質(ちしつ)時代(じだい)。

  • 新生(しんせい)代(だい)đại Tân sinh

    Đại địa chất hiện đại, đặc trưng bởi sự bùng nổ phát triển của động vật có vú, thực vật hạt kín và sự xuất hiện của loài người.

    哺乳(ほにゅう)類(るい)や被子(ひし)植物(しょくぶつ)の著(いちじる)しい繁栄(はんえい)、および人類(じんるい)の出現(しゅつげん)を特徴(とくちょう)とする現代(げんだい)の地質(ちしつ)時代(じだい)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    原核(げんかく)生物(せいぶつ)の出現(しゅつげん)とシアノバクテリアの作用(さよう)

    Sự xuất hiện sinh vật nhân sơ và vai trò của vi khuẩn lam

    Theo mô hình phổ thông, dạng sống sớm là sinh vật nhân sơ kỵ khí; kiểu dinh dưỡng đầu tiên còn là giả thuyết. Sau đó, vi khuẩn lam (シアノバクテリア) quang hợp giải phóng O2 và làm thay đổi bầu khí quyển.

    高校(こうこう)生物(せいぶつ)のモデルでは初期(しょき)生命(せいめい)を嫌気(いやけ)性(せい)原核(げんかく)生物(せいぶつ)とするが、最初(さいしょ)の栄養(えいよう)様式(ようしき)は仮説(かせつ)である。その後(あと)、シアノバクテリアの酸素(さんそ)発生(はっせい)型(がた)光合成(こうごうせい)が大気(たいき)成分(せいぶん)を変化(へんか)させた。

  2. 02
    好気(こうき)性(せい)生物(せいぶつ)の出現(しゅつげん)と細胞(さいぼう)内(ない)共生(きょうせい)説(せつ)

    Sinh vật hiếu khí và thuyết nội cộng sinh

    Nồng độ O2 tăng tạo điều kiện cho vi khuẩn hiếu khí phát triển. Tế bào nhân thực tổ tiên đã nuốt vi khuẩn hiếu khí này, qua thời gian vi khuẩn này trở thành ty thể (ミトコンドリア).

    O2濃度(のうど)の高(たか)まりは好気(こうき)性(せい)細菌(さいきん)の発生(はっせい)を促(うなが)した。原始(げんし)的(てき)な真核(しんかく)細胞(さいぼう)がこの好気(こうき)性(せい)細菌(さいきん)を取り込(とりこ)み、やがてそれがミトコンドリアとなった。

  3. 03
    葉緑(ようりょく)体(たい)の起源(きげん)

    Nguồn gốc lục lạp

    Một số tế bào nhân thực chứa ty thể tiếp tục nội cộng sinh với vi khuẩn lam quang hợp, hình thành lục lạp (葉緑体). Nhiều ty thể và lục lạp điển hình có màng kép và giữ hệ gen riêng thường dạng vòng; một số dòng có hệ gen đã biến đổi hoặc phân mảnh.

    ミトコンドリアを持(も)つ一部(いちぶ)の真核(しんかく)細胞(さいぼう)がさらにシアノバクテリアと共生(きょうせい)し、葉緑(ようりょく)体(たい)が成立(せいりつ)した。典型(てんけい)的(てき)なミトコンドリアと葉緑(ようりょく)体(たい)の多(おお)くは二(に)重(じゅう)膜(まく)と通常(つうじょう)環状(かんじょう)の独自(どくじ)ゲノムを持(も)つが、一部(いちぶ)系統(けいとう)ではゲノムが変形(へんけい)・断片(だんぺん)化(か)している。

  4. 04
    オゾン層(そう)の形成(けいせい)と陸上(りくじょう)進出(しんしゅつ)

    Hình thành tầng ozon và sự tiến hóa lên đất liền

    Khí O2 tích tụ ở tầng khí quyển cao tạo thành tầng ozon (O3), ngăn cản tia cực tím (紫外線). Nhờ đó, sinh vật (như thực vật dương xỉ, lưỡng cư) có thể bước lên đất liền vào đại Cổ sinh.

    高空(こうくう)に蓄積(ちくせき)したO2ガスがオゾン層(そう)(O3)を形成(けいせい)し、紫外(しがい)線(せん)を遮断(しゃだん)した。これにより、古生(こせい)代(だい)に生物(せいぶつ)(シダ植物(しょくぶつ)や両生(りょうせい)類(るい)など)が陸上(りくじょう)へ進出(しんしゅつ)することが可能(かのう)となった。

  5. 05
    地質(ちしつ)時代(じだい)における生物(せいぶつ)の変遷(へんせん)

    Sự biến đổi của sinh vật qua các đại địa chất

    Đại Cổ sinh (thực vật dương xỉ, lưỡng cư) -> Đại Trung sinh (bò sát, cúc đá, thực vật hạt trần) -> Đại Tân sinh (động vật có vú, thực vật hạt kín, loài người).

    古生(こせい)代(だい)(シダ植物(しょくぶつ)、両生(りょうせい)類(るい))→ 中生(ちゅうせい)代(だい)(爬虫(はちゅう)類(るい)、アンモナイト、裸子(らし)植物(しょくぶつ))→ 新生(しんせい)代(だい)(哺乳(ほにゅう)類(るい)、被子(ひし)植物(しょくぶつ)、人類(じんるい))。

Công thức公式

O2

Oxy khí - được tạo ra từ quá trình quang hợp của vi khuẩn lam, biến đổi khí quyển Trái Đất.

酸素(さんそ)ガス — シアノバクテリアの光合成(こうごうせい)により生(しょう)じ、地球(ちきゅう)の大気(たいき)を一変(いっぺん)させた。

O3

Ozon - hình thành từ O2 ở tầng cao khí quyển, tạo thành tầng ozon hấp thụ tia cực tím.

オゾン — 大気(たいき)上層(じょうそう)でO2から形成(けいせい)され、紫外(しがい)線(せん)を吸収(きゅうしゅう)するオゾン層(そう)を構成(こうせい)する。

ATP

Phân tử tích trữ năng lượng chính được tổng hợp hiệu quả qua hô hấp hiếu khí ở ty thể.

ATP — ミトコンドリアにおける好気(こうき)呼吸(こきゅう)により効率(こうりつ)的(てき)に合成(ごうせい)される主要(しゅよう)なエネルギー貯蔵(ちょぞう)分子(ぶんし)。

DNA

Vật chất di truyền dạng vòng được tìm thấy độc lập bên trong ty thể và lục lạp, bằng chứng của thuyết nội cộng sinh.

DNA — ミトコンドリアや葉緑(ようりょく)体(たい)の内部(ないぶ)に独立(どくりつ)して存在(そんざい)する環状(かんじょう)遺伝(いでん)物質(ぶっしつ)であり、細胞(さいぼう)内(ない)共生(きょうせい)説(せつ)の証拠(しょうこ)となる。

Ví dụ例題

Dựa vào đặc điểm cấu tạo của ty thể và lục lạp, hãy giải thích các bằng chứng ủng hộ thuyết nội cộng sinh (細胞内共生説).

ミトコンドリアと葉緑(ようりょく)体(たい)の構造(こうぞう)的(てき)特徴(とくちょう)に基(もと)づき、細胞(さいぼう)内(ない)共生(きょうせい)説(せつ)を支持(しじ)する証拠(しょうこ)を説明(せつめい)せよ。

  1. Bước 1: Quan sát cấu trúc: cả ty thể và lục lạp đều có màng kép; đặc điểm này phù hợp với một lịch sử tế bào bị bao lấy, nhưng không nên gán cứng nguồn gốc từng màng chỉ từ quan sát này.ステップ1:構造(こうぞう)を観察(かんさつ)する。両者(りょうしゃ)は二(に)重(じゅう)膜(まく)を持(も)ち、取り込(とりこ)みの歴史(れきし)と整合(せいごう)するが、この観察(かんさつ)だけから各(かく)膜(まく)の由来(ゆらい)を断定(だんてい)しない。
  2. Bước 2: Phân tích hệ thống di truyền: cả hai bào quan có DNA vòng riêng và ribosome gần kiểu vi khuẩn; cây phát sinh phân tử liên hệ ty thể với vi khuẩn alphaproteobacteria và lục lạp với vi khuẩn lam.ステップ2:遺伝(いでん)系(けい)を調(しら)べる。両者(りょうしゃ)は独自(どくじ)の環状(かんじょう)DNAと細菌(さいきん)型(がた)に近(ちか)いリボソームを持(も)ち、分子(ぶんし)系統(けいとう)解析(かいせき)はミトコンドリアをアルファプロテオバクテリア、葉緑(ようりょく)体(たい)をシアノバクテリアに結び付(むすびつ)ける。
  3. Bước 3: Phân tích sinh sản: hai bào quan tăng số lượng bằng phân đôi từ bào quan có trước, tương tự cơ chế phân chia của vi khuẩn. Các bằng chứng độc lập cùng ủng hộ thuyết nội cộng sinh.ステップ3:増殖(ぞうしょく)様式(ようしき)を調(しら)べる。両者(りょうしゃ)は既存(きそん)の細胞(さいぼう)小器(しょうき)官(かん)から二(に)分裂(ぶんれつ)で増(ふ)える。これらの独立(どくりつ)した証拠(しょうこ)が細胞(さいぼう)内(ない)共生(きょうせい)説(せつ)を支持(しじ)する。
Màng kép, hệ gen riêng dạng vòng, ribosome kiểu vi khuẩn và cơ chế phân đôi là một nhóm bằng chứng hội tụ ủng hộ nguồn gốc nội cộng sinh của ty thể và lục lạp.二(に)重(じゅう)膜(まく)、独自(どくじ)の環状(かんじょう)ゲノム、細菌(さいきん)型(がた)リボソーム、二(に)分裂(ぶんれつ)という独立(どくりつ)した証拠(しょうこ)が収束(しゅうそく)し、ミトコンドリアと葉緑(ようりょく)体(たい)の細胞(さいぼう)内(ない)共生(きょうせい)起源(きげん)を支持(しじ)する。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Chọn phát biểu đúng nhất về thuyết nội cộng sinh (細胞内共生説).細胞(さいぼう)内(ない)共生(きょうせい)説(せつ)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適当(てきとう)なものを一(ひと)つ選(えら)べ。

2. Chọn phát biểu đúng nhất về sự biến đổi môi trường Trái Đất và sự tiến hóa của sinh vật.地球(ちきゅう)環境(かんきょう)の変化(へんか)と生物(せいぶつ)の進化(しんか)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適当(てきとう)なものを一(ひと)つ選(えら)べ。

3. Chọn kết hợp đúng nhất giữa đại địa chất và sự biến đổi của sinh vật.地質(ちしつ)時代(じだい)と生物(せいぶつ)の変遷(へんせん)の組み合(くみあ)わせとして、最(もっと)も適当(てきとう)なものを一(ひと)つ選(えら)べ。

Self-study exercises with solutionsTự luyện có lời giải解説付き自習問題

Work through each problem on paper before opening the solution. These four Trilu-authored exercises progress from basic skills to application.

Tự trình bày trên giấy trước khi mở lời giải. Bốn bài do Trí Lữ biên soạn, từ cơ bản đến vận dụng.

解答を見る前に、自分でノートに解きましょう。Trí Lữ作成の基礎から応用までの4問です。

Exercise 1Bài tự luyện 1自習問題 1

Construct a four-layered argument for the endosymbiotic origin of mitochondria and chloroplasts, and explain why 'having a double membrane' alone is insufficient.

Xây dựng lập luận bốn lớp chứng cứ cho thuyết nội cộng sinh của ty thể và lục lạp; vì sao riêng 'có màng kép' chưa đủ?

ミトコンドリアと葉緑(ようりょく)体(たい)の細胞(さいぼう)内(ない)共生(きょうせい)説(せつ)について4層(そう)の証拠(しょうこ)を示(しめ)し、『二(に)重(じゅう)膜(まく)』だけでは不(ふ)十分(じゅうぶん)な理由(りゆう)を述(の)べよ。

HintGợi ýヒント

Use structure, genome, ribosomes/division, and molecular phylogeny.

Dùng cấu trúc, hệ gen, ribosome/phân chia và phát sinh phân tử.

構造(こうぞう)、ゲノム、リボソーム・分裂(ぶんれつ)、分子(ぶんし)系統(けいとう)を用(もち)いる。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Structure: Double membranes and prokaryote-like size are consistent with an engulfment origin.

    Cấu trúc: màng kép và kích thước gần vi khuẩn phù hợp lịch sử bị bao lấy.

    構造(こうぞう):二(に)重(じゅう)膜(まく)と細菌(さいきん)に近(ちか)い大(おお)きさは取り込(とりこ)みの歴史(れきし)と整合(せいごう)する。

  2. Genome/Apparatus: Typical mitochondria and chloroplasts retain their own circular genomes, bacterial-like ribosomes, and undergo binary fission from pre-existing organelles.

    Hệ gen/bộ máy: nhiều ty thể và lục lạp điển hình giữ hệ gen riêng thường dạng vòng, ribosome gần kiểu vi khuẩn và phân đôi từ bào quan có trước.

    ゲノム・装置(そうち):典型(てんけい)的(てき)なミトコンドリア・葉緑(ようりょく)体(たい)の多(おお)くは通常(つうじょう)環状(かんじょう)の独自(どくじ)ゲノム、細菌(さいきん)型(がた)に近(ちか)いリボソーム、既存(きそん)小器(しょうき)官(かん)からの二(に)分裂(ぶんれつ)を示(しめ)す。

  3. Molecular phylogeny: Mitochondria relate to alphaproteobacteria and chloroplasts relate to cyanobacteria, providing converging independent evidence.

    Phát sinh phân tử: ty thể liên hệ alphaproteobacteria, lục lạp liên hệ cyanobacteria; nhiều chứng cứ độc lập hội tụ.

    分子(ぶんし)系統(けいとう):ミトコンドリアはアルファプロテオバクテリア、葉緑(ようりょく)体(たい)はシアノバクテリアに結び付(むすびつ)き、独立(どくりつ)証拠(しょうこ)が収束(しゅうそく)する。

AnswerĐáp án答え

The four layers are membrane structure, circular organellar genomes, bacterial-like ribosomes/binary fission, and molecular phylogeny. Double membranes alone cannot rule out alternative non-endosymbiotic explanations.

Bốn lớp là màng/cấu trúc, hệ gen riêng thường dạng vòng, ribosome–phân đôi và phát sinh phân tử. Màng kép một mình chưa loại trừ giải thích khác.

構造(こうぞう)・二(に)重(じゅう)膜(まく)、通常(つうじょう)環状(かんじょう)の独自(どくじ)ゲノム、リボソーム・二(に)分裂(ぶんれつ)、分子(ぶんし)系統(けいとう)。二(に)重(じゅう)膜(まく)だけでは別(べつ)説明(せつめい)を排除(はいじょ)できない。

Check your workTự kiểm tra確認

Correctly associate mitochondria with alphaproteobacteria and chloroplasts with cyanobacteria.

Phải chỉ đúng hai quan hệ: ty thể–alphaproteobacteria, lục lạp–cyanobacteria.

ミトコンドリア–アルファプロテオバクテリア、葉緑(ようりょく)体(たい)–シアノバクテリアを正(ただ)しく対応(たいおう)させる。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not assert the origin of each membrane layer solely from visual double-membrane images.

Không gán cứng nguồn gốc từng lớp màng chỉ từ hình ảnh màng kép.

二(に)重(じゅう)膜(まく)の画像(がぞう)だけから各(かく)膜(まく)の由来(ゆらい)を断定(だんてい)しない。

Exercise 2Bài tự luyện 2自習問題 2

An antibiotic targeting bacterial-type ribosomes reduces translation in chloroplasts while having little effect on cytosolic translation. How does this result support endosymbiosis, and what control experiments are required?

Kháng sinh ức chế ribosome kiểu vi khuẩn làm giảm dịch mã trong lục lạp nhưng ít tác động ribosome bào tương. Kết quả hỗ trợ nội cộng sinh ra sao và cần đối chứng gì?

細菌(さいきん)型(がた)リボソーム阻害(そがい)薬(やく)が葉緑(ようりょく)体(たい)翻訳(ほんやく)を低下(ていか)させ、細胞(さいぼう)質(しつ)翻訳(ほんやく)への影響(えいきょう)は小(ちい)さい。この結果(けっか)は細胞(さいぼう)内(ない)共生(きょうせい)説(せつ)をどう支持(しじ)し、どの対照(たいしょう)が必要(ひつよう)か。

HintGợi ýヒント

Compare 70S organellar ribosomes with 80S cytosolic ribosomes; rule out non-specific drug effects.

So sánh 70S bào quan với 80S bào tương; hiệu ứng thuốc chưa đặc hiệu tuyệt đối.

細胞(さいぼう)小器(しょうき)官(かん)の70S型(かた)と細胞(さいぼう)質(しつ)80S型(かた)を比較(ひかく)し、薬剤(やくざい)の非(ひ)特異(とくい)作用(さよう)も除(のぞ)く。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Chloroplasts possess ribosomes similar to bacterial 70S ribosomes, whereas eukaryotic cytosol uses 80S ribosomes.

    Lục lạp có ribosome gần kiểu 70S vi khuẩn, còn bào tương nhân thực dùng 80S.

    葉緑(ようりょく)体(たい)は細菌(さいきん)70S型(かた)に近(ちか)く、真核(しんかく)細胞(さいぼう)質(しつ)は80S型(かた)リボソーム。

  2. Selective sensitivity aligns with the cyanobacterial origin of chloroplasts.

    Độ nhạy chọn lọc phù hợp nguồn gốc cyanobacteria của lục lạp.

    選択(せんたく)的(てき)感受(かんじゅ)性(せい)は葉緑(ようりょく)体(たい)のシアノバクテリア起源(きげん)と整合(せいごう)する。

  3. Untreated controls, dose-response series, toxicity assays, separate measurement of chloroplast vs. cytosolic translation, and validation with drugs of different mechanisms are required.

    Cần mẫu không thuốc, dải liều, đo độc tính và đo riêng dịch mã lục lạp–bào tương; nên lặp bằng thuốc cơ chế khác.

    無(む)処理(しょり)、用量(ようりょう)系列(けいれつ)、毒性(どくせい)、葉緑(ようりょく)体(たい)・細胞(さいぼう)質(しつ)翻訳(ほんやく)の別(べつ)測定(そくてい)、別(べつ)機序(きじょ)薬(やく)での再現(さいげん)が必要(ひつよう)。

AnswerĐáp án答え

Bacterial-type antibiotic sensitivity of chloroplast ribosomes provides functional evidence for endosymbiosis; proper controls (untreated, toxicity, separate translation assays, independent mechanisms) are necessary.

Độ nhạy kiểu vi khuẩn của ribosome lục lạp là bằng chứng chức năng phù hợp nội cộng sinh; cần đối chứng không thuốc, độc tính, định lượng riêng và lặp độc lập.

葉緑(ようりょく)体(たい)リボソームの細菌(さいきん)型(がた)感受(かんじゅ)性(せい)は機能(きのう)証拠(しょうこ)だが、無(む)処理(しょり)・毒性(どくせい)対照(たいしょう)、区別(くべつ)測定(そくてい)、独立(どくりつ)再現(さいげん)が必要(ひつよう)。

Check your workTự kiểm tra確認

If cytosolic translation were equally reduced, the result would fail to show specific bacterial-type properties of chloroplasts.

Nếu dịch mã bào tương cũng giảm ngang nhau, kết quả không còn cho thấy tính gần vi khuẩn riêng của lục lạp.

細胞(さいぼう)質(しつ)翻訳(ほんやく)も同(どう)程度(ていど)に低下(ていか)するなら葉緑(ようりょく)体(たい)特異(とくい)的(てき)な細菌(さいきん)型(がた)性質(せいしつ)を示(しめ)せない。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not rely on a single drug effect as sole proof; integrate with DNA, division, and phylogenetic data.

Không dùng một hiệu ứng thuốc làm bằng chứng duy nhất; phải ghép DNA, phân chia và phát sinh.

薬剤(やくざい)効果(こうか)1つを唯一(ゆいいつ)の証拠(しょうこ)とせず、DNA、分裂(ぶんれつ)、系統(けいとう)と合(あ)わせる。

Exercise 3Bài tự luyện 3自習問題 3

Order the sequence: oxygenic photosynthesis by cyanobacteria, atmospheric O₂ increase, ozone layer formation, terrestrial colonization. Explain why this is not an instantaneous single-cause chain.

Sắp xếp chuỗi: quang hợp giải phóng O₂ của cyanobacteria, O₂ khí quyển tăng, ozone hình thành, sinh vật lên cạn. Vì sao đây không phải chuỗi tức thời hay một nguyên nhân duy nhất?

シアノバクテリアの酸素(さんそ)発生(はっせい)型(がた)光合成(こうごうせい)、大気(たいき)O₂増加(ぞうか)、オゾン層(そう)、生物(せいぶつ)の陸上(りくじょう)進出(しんしゅつ)を並(なら)べ、直(ただ)ちに起(お)きた単一(たんいつ)原因(げんいん)の連鎖(れんさ)でない理由(りゆう)を述(の)べよ。

HintGợi ýヒント

Initial O₂ was consumed by reducing agents; terrestrial colonization required multiple physiological adaptations.

O₂ ban đầu bị chất khử tiêu thụ; lên cạn còn cần nhiều thích nghi.

初期(しょき)O₂は還元(かんげん)物質(ぶっしつ)に消費(しょうひ)され、陸上(りくじょう)進出(しんしゅつ)には他(た)の適応(てきおう)も必要(ひつよう)。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Cyanobacteria released O₂, but initial O₂ reacted with iron and other reducing substances, preventing immediate atmospheric accumulation.

    Cyanobacteria thải O₂, nhưng O₂ đầu tiên phản ứng với sắt và chất khử nên chưa tích lũy ngay.

    シアノバクテリアはO₂を放出(ほうしゅつ)したが、初期(しょき)O₂は鉄(てつ)などに消費(しょうひ)され直(ただ)ちに蓄積(ちくせき)しなかった。

  2. As oxygen production exceeded consumption by reducing sinks, atmospheric O₂ accumulated and formed O₃ in the upper atmosphere, reducing UV radiation.

    Khi bể hấp thụ dần bão hòa, O₂ khí quyển tăng và tạo O₃ ở tầng cao, giảm tia UV.

    吸収(きゅうしゅう)源(げん)の飽和(ほうわ)後(ご)に大気(たいき)O₂が増(ふ)え、高層(こうそう)でO₃を作(つく)り紫外(しがい)線(せん)を減(へ)らした。

  3. Terrestrial colonization also required adaptations for desiccation resistance, structural support, gas exchange, and reproduction; ozone was a supporting condition.

    Lên cạn còn cần chống khô, nâng đỡ, trao đổi khí và sinh sản; ozone chỉ là điều kiện hỗ trợ.

    陸上(りくじょう)進出(しんしゅつ)には乾燥(かんそう)防止(ぼうし)、支持(しじ)、ガス交換(こうかん)、生殖(せいしょく)も必要(ひつよう)で、オゾン層(そう)は支援(しえん)条件(じょうけん)。

AnswerĐáp án答え

Cyanobacteria → O₂ release → oxidation of reducing sinks → atmospheric O₂ rise → O₃ formation reducing UV → supporting land colonization; this process was slow and required additional adaptations.

Cyanobacteria → O₂ → sau khi chất khử bị oxy hóa, O₂ khí quyển tăng → O₃ giảm UV → hỗ trợ lên cạn; quá trình dài và còn cần nhiều thích nghi.

シアノバクテリア→O₂→還元(かんげん)物質(ぶっしつ)消費(しょうひ)後(ご)に大気(たいき)O₂増加(ぞうか)→O₃でUV低下(ていか)→陸上(りくじょう)進出(しんしゅつ)を支援(しえん)。長(ちょう)時間(じかん)と多(おお)くの適応(てきおう)が必要(ひつよう)。

Check your workTự kiểm tra確認

Include the sink-consumption phase and at least two land adaptations besides the ozone layer.

Phải có bước O₂ bị tiêu thụ và ít nhất hai thích nghi lên cạn ngoài ozone.

O₂消費(しょうひ)段階(だんかい)と、オゾン以外(いがい)の陸上(りくじょう)適応(てきおう)を少(すく)なくとも2つ示(しめ)す。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Cyanobacteria are oxygenic photosynthetic organisms, not 'anaerobic autotrophs'.

Cyanobacteria quang hợp giải phóng oxy, không phải 'sinh vật tự dưỡng kỵ khí'.

シアノバクテリアは酸素(さんそ)発生(はっせい)型(がた)光合成(こうごうせい)生物(せいぶつ)で、『嫌気(いやけ)性(せい)独立(どくりつ)栄養(えいよう)生物(せいぶつ)』ではない。

Exercise 4Bài tự luyện 4自習問題 4

A protist contains a green alga in its cytoplasm. The alga retains its own nucleus, cell wall and chloroplast, and transfers some photosynthetic products to its host. Are these observations sufficient to classify the alga as a host organelle? What further evidence is needed?

Một loài protist chứa vi tảo lục trong tế bào chất. Tảo còn nhân riêng, vách tế bào và lục lạp; tảo chuyển một phần sản phẩm quang hợp cho tế bào chủ. Những quan sát này đã đủ để gọi tảo là bào quan của chủ chưa? Cần kiểm tra thêm điều gì?

ある原生生物の細胞質内に緑藻が存在する。緑藻は独自の核、細胞壁、葉緑体をもち、光合成産物の一部を宿主へ渡す。これだけで緑藻を宿主の細胞小器官と呼べるか。さらに何を調べる必要があるか。

HintGợi ýヒント

Distinguish intracellular association and metabolite exchange from genetic integration,control and inheritance.

Phân biệt sống bên trong và trao đổi chất với mức độ tích hợp di truyền, điều khiển và di truyền qua thế hệ.

細胞内での共生・物質交換と、遺伝的な統合や世代間の継承を区別する。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. State the observation: the alga lives inside the host and transfers photosynthetic products.

    Ghi đúng quan sát: tảo sống trong chủ và trao đổi sản phẩm quang hợp.

    観察事実は、緑藻が宿主内に存在し、光合成産物を渡していることである。

  2. There are no data about reproductive independence, gene transfer or protein import, so organelle status is not established.

    Không có dữ liệu về mức độ độc lập sinh sản, chuyển gen hay nhập protein. Vì vậy chưa đủ cơ sở kết luận bào quan hóa.

    増殖の独立性、遺伝子移行、タンパク質輸送のデータがないため、細胞小器官化はまだ判断できない。

  3. Compare multiple lines of evidence: survival outside the host, inheritance by daughter cells, division control,genome relationships and host-supplied proteins.

    Đối chiếu nhiều bằng chứng: khả năng tồn tại ngoài chủ, truyền cho tế bào con, kiểm soát phân chia, quan hệ hệ gen và protein do chủ cung cấp.

    宿主外での生存、娘細胞への継承、分裂制御、ゲノムの関係、宿主由来タンパク質の供給など複数の証拠を比較する。

AnswerĐáp án答え

No. The observations are consistent with metabolically interacting endosymbiosis but do not establish organelle status. Investigate host dependence, inheritance, division control, gene transfer and protein import. Morphology alone cannot establish how much gene transfer has occurred.

Chưa đủ. Quan sát phù hợp với quan hệ nội cộng sinh có trao đổi chất, nhưng chưa chứng minh đã trở thành bào quan. Cần nghiên cứu sự phụ thuộc vào chủ, truyền qua thế hệ, điều hòa phân chia, chuyển gen và nhập protein; không thể suy lượng gen đã chuyển chỉ từ hình dạng.

不十分である。観察は物質交換を伴う細胞内共生と整合するが、細胞小器官化を証明しない。宿主への依存、世代間継承、分裂制御、遺伝子移行、タンパク質輸送を調べる必要がある。形態だけで遺伝子移行の程度は判断できない。

Check your workTự kiểm tra確認

Do not claim that the current symbiont will necessarily evolve into an organelle.

Không khẳng định sinh vật cộng sinh hiện tại chắc chắn sẽ tiến hóa thành bào quan.

現在の共生生物が必ず将来の細胞小器官になるとは断定しない。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not use a nucleus or cell wall alone as an absolute criterion; some complex plastids retain remnants of an endosymbiont nucleus.

Không dùng riêng dấu hiệu có nhân hoặc vách làm tiêu chuẩn tuyệt đối; một số lạp thể phức tạp còn dấu tích nhân của sinh vật cộng sinh.

核や細胞壁の有無だけを絶対的な基準にしない。一部の複雑な色素体には共生生物の核の痕跡が残る。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.I.1.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 6 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.I.1.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)6区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt đặc điểm của tế bào nhân sơ (原核細胞) và tế bào nhân thực (真核細胞).原核(げんかく)細胞(さいぼう)と真核(しんかく)細胞(さいぼう)の特徴(とくちょう)を識別(しきべつ)する。
  2. Hiểu rõ thuyết nội cộng sinh (細胞内共生説) giải thích nguồn gốc của ty thể (ミトコンドリア) và lục lạp (葉緑体).ミトコンドリアと葉緑(ようりょく)体(たい)の起源(きげん)を説明(せつめい)する細胞(さいぼう)内(ない)共生(きょうせい)説(せつ)を明確(めいかく)に理解(りかい)する。
  3. Trình bày mối liên hệ giữa sự xuất hiện của sinh vật quang hợp (シアノバクテリア), sự hình thành tầng ozon (オゾン層) và sự tiến hóa của sinh vật lên đất liền.光合成(こうごうせい)生物(せいぶつ)(シアノバクテリア)の出現(しゅつげん)、オゾン層(そう)の形成(けいせい)、および生物(せいぶつ)の陸上(りくじょう)進出(しんしゅつ)との関係(かんけい)を論述(ろんじゅつ)する。
Trực giác · イメージ

Bước nhảy vọt từ sinh vật đơn bào nhân sơ đến sinh vật đa bào phức tạp単(たん)細胞(さいぼう)原核(げんかく)生物(せいぶつ)から複雑(ふくざつ)な多(た)細胞(さいぼう)生物(せいぶつ)への大(だい)飛躍(ひやく)

Theo mô hình tiến hóa thường dùng ở phổ thông, các dạng sống sớm là sinh vật nhân sơ kỵ khí; kiểu dinh dưỡng đầu tiên vẫn là một giả thuyết. Quang hợp giải phóng oxy của vi khuẩn lam làm O2 tích lũy. Sau đó, các sự kiện nội cộng sinh giải thích nguồn gốc ty thể từ vi khuẩn hiếu khí và lục lạp từ vi khuẩn lam trong một số nhánh nhân thực.

高校(こうこう)生物(せいぶつ)で用(もち)いるモデルでは初期(しょき)生命(せいめい)は嫌気(いやけ)性(せい)の原核(げんかく)生物(せいぶつ)とされるが、最初(さいしょ)の栄養(えいよう)様式(ようしき)は仮説(かせつ)である。シアノバクテリアの酸素(さんそ)発生(はっせい)型(がた)光合成(こうごうせい)によりO2が蓄積(ちくせき)した。その後(あと)の細胞(さいぼう)内(ない)共生(きょうせい)は、好気(こうき)性(せい)細菌(さいきん)からミトコンドリアが、シアノバクテリアから一部(いちぶ)の真核(しんかく)生物(せいぶつ)の葉緑(ようりょく)体(たい)が生(しょう)じたことを説明(せつめい)する。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng lục lạp được hình thành trước ty thể trong quá trình tiến hóa tế bào nhân thực.真核(しんかく)細胞(さいぼう)の進化(しんか)において、葉緑(ようりょく)体(たい)がミトコンドリアよりも先(さき)に形成(けいせい)されたと考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Ty thể hình thành trước. Tế bào nhân thực tổ tiên nuốt vi khuẩn hiếu khí trước (tạo ty thể), sau đó một nhánh tế bào mới nuốt thêm vi khuẩn lam (tạo lục lạp).ミトコンドリアが先(さき)に形成(けいせい)された。原始(げんし)真核(しんかく)細胞(さいぼう)がまず好気(こうき)性(せい)細菌(さいきん)を取り込(とりこ)み(ミトコンドリア形成(けいせい))、その後(あと)一部(いちぶ)の系統(けいとう)がさらにシアノバクテリアを取り込(とりこ)んだ(葉緑(ようりょく)体(たい)形成(けいせい))。

Nhầm lẫn sinh vật xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất là sinh vật tự dưỡng hiếu khí.地球(ちきゅう)上(じょう)に最初(さいしょ)に出現(しゅつげん)した生物(せいぶつ)を好気(こうき)性(せい)自(じ)養生(ようじょう)物(ぶつ)であると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Mô hình phổ thông thường xem dạng sống sớm là nhân sơ kỵ khí. Vi khuẩn lam là sinh vật tự dưỡng quang hợp giải phóng O2; không được gọi chúng là 'tự dưỡng kỵ khí'.高校(こうこう)生物(せいぶつ)のモデルでは初期(しょき)生命(せいめい)を嫌気(いやけ)性(せい)原核(げんかく)生物(せいぶつ)とすることが多(おお)いが、最初(さいしょ)の栄養(えいよう)様式(ようしき)は仮説(かせつ)である。シアノバクテリアは酸素(さんそ)発生(はっせい)型(がた)光合成(こうごうせい)を行(おこな)う独立(どくりつ)栄養(えいよう)生物(せいぶつ)であり、『嫌気(いやけ)性(せい)独立(どくりつ)栄養(えいよう)生物(せいぶつ)』とは呼(よ)ばない。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Sinh vật nhân sơ kỵ khí xuất hiện đầu tiên, sau đó vi khuẩn lam (シアノバクテリア) quang hợp giải phóng O2 biến đổi bầu khí quyển Trái Đất.高校(こうこう)生物(せいぶつ)のモデルでは初期(しょき)生命(せいめい)を嫌気(いやけ)性(せい)原核(げんかく)生物(せいぶつ)とし、その後(ご)シアノバクテリアの酸素(さんそ)発生(はっせい)型(がた)光合成(こうごうせい)が大気(たいき)中(ちゅう)O2を増加(ぞうか)させたと整理(せいり)する。
  • Thuyết nội cộng sinh (細胞内共生説) giải thích ty thể hình thành từ vi khuẩn hiếu khí và lục lạp hình thành từ vi khuẩn lam bị tế bào chủ nuốt vào.細胞(さいぼう)内(ない)共生(きょうせい)説(せつ)は、ミトコンドリアが好(こう)気性(きしょう)細菌(さいきん)から、葉緑(ようりょく)体(たい)が取り込(とりこ)まれたシアノバクテリアから形成(けいせい)されたと説明(せつめい)する。
  • Bằng chứng nội cộng sinh hội tụ từ màng kép, hệ gen riêng thường dạng vòng, ribosome gần kiểu vi khuẩn, phân đôi và quan hệ phát sinh phân tử.細胞(さいぼう)内(ない)共生(きょうせい)説(せつ)は、二(に)重(じゅう)膜(まく)、通常(つうじょう)環状(かんじょう)の独自(どくじ)ゲノム、細菌(さいきん)型(がた)に近(ちか)いリボソーム、二(に)分裂(ぶんれつ)、分子(ぶんし)系統(けいとう)という独立(どくりつ)証拠(しょうこ)の収束(しゅうそく)により支持(しじ)される。
  • Khí O2 tạo thành tầng ozon (オゾン層) chắn tia cực tím, tạo điều kiện cho thực vật dương xỉ và lưỡng cư bước lên đất liền trong đại Cổ sinh (古生代).O2ガスは紫外(しがい)線(せん)を遮断(しゃだん)するオゾン層(そう)を形成(けいせい)し、古生(こせい)代(だい)におけるシダ植物(しょくぶつ)や両生(りょうせい)類(るい)の陸上(りくじょう)進出(しんしゅつ)の環境(かんきょう)を整(ととの)えた。
EJU 2026 · BIO.I.1.2

Khám phá từ sự xuất hiện của tế bào nhân sơ, vi khuẩn lam quang hợp giải phóng O2, thuyết nội cộng sinh tạo ra ty thể và lục lạp, đến sự đa dạng hóa sinh vật qua các đại địa chất.

原核(げんかく)細胞(さいぼう)の出現(しゅつげん)、O2を放出(ほうしゅつ)するシアノバクテリアの光合成(こうごうせい)、ミトコンドリアや葉緑(ようりょく)体(たい)を誕生(たんじょう)させた細胞(さいぼう)内(ない)共生(きょうせい)説(せつ)、そして地質(ちしつ)時代(じだい)を経(へ)た生物(せいぶつ)の多様(たよう)化(か)について探求(たんきゅう)する。

細胞(さいぼう)の進化(しんか)
原核細胞真核細胞シアノバクテリア細胞内共生説