Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Lên men và cơ chế lên men発酵(はっこう)とその仕組(しく)み

Kiến thức要点

  • 発酵(はっこう)Lên men

    Quá trình phân giải hợp chất hữu cơ (như glucose) trong điều kiện kị khí để thu năng lượng ATP mà không sử dụng chuỗi chuyền electron hay ty thể.

    電子(でんし)伝達(でんたつ)系(けい)やミトコンドリアを使用(しよう)せず、嫌気(いやけ)的(てき)条件(じょうけん)の下(もと)で有機(ゆうき)物(ぶつ)(グルコースなど)を分解(ぶんかい)してATPエネルギーを得(え)る過程(かてい)。

  • 解糖(かいとう)系(けい)đường phân

    Con đường phân giải glucose thành pyruvic acid xảy ra tại chất nền tế bào chất, tạo ra 2 ATP và 2 NADH per glucose.

    細胞(さいぼう)質(しつ)基質(きしつ)で発生(はっせい)し、1グルコースあたり2ATPと2NADHを生成(せいせい)してグルコースをピルビン酸(さん)に分解(ぶんかい)する経路(けいろ)。

  • 乳酸(にゅうさん)発酵(はっこう)Lên men lactic

    Quá trình lên men trong đó pyruvic acid nhận hydrogen từ NADH để biến trực tiếp thành acid lactic, không giải phóng CO2.

    ピルビン酸(さん)がNADHから水素(すいそ)を受け取(うけと)って直接(ちょくせつ)乳酸(にゅうさん)に還元(かんげん)され、CO2を放出(ほうしゅつ)しない発酵(はっこう)過程(かてい)。

  • アルコール発酵(はっこう)Lên men rượu

    Quá trình lên men trong đó pyruvic acid bị tách CO2 thành acetaldehyde rồi được khử thành ethanol.

    ピルビン酸(さん)がCO2を脱離(だつり)してアセトアルデヒドとなり、さらに還元(かんげん)されてエタノールになる発酵(はっこう)過程(かてい)。

  • ピルビン酸(さん)acid pyruvic

    Hợp chất 3-carbon được tạo thành ở cuối quá trình đường phân, đóng vai trò là chất nhận electron trong quá trình lên men.

    解糖(かいとう)系(けい)の最後(さいご)に生成(せいせい)される3炭素(たんそ)化合(かごう)物(ぶつ)であり、発酵(はっこう)過程(かてい)において電子(でんし)受容(じゅよう)体(たい)としての役割(やくわり)を果(は)たす。

  • 細胞(さいぼう)質(しつ)基質(きしつ)chất nền tế bào chất

    Vùng dịch lỏng nội bào, nơi diễn ra toàn bộ các phản ứng của đường phân và lên men.

    解糖(かいとう)系(けい)および発酵(はっこう)のすべての反応(はんのう)が行(おこな)われる細胞(さいぼう)内(ない)の液状(えきじょう)部分(ぶぶん)。

  • 乳酸(にゅうさん)菌(きん)Vi khuẩn lactic

    Nhóm vi khuẩn thực hiện lên men lactic để thu năng lượng trong điều kiện kị khí.

    嫌気(いやけ)的(てき)条件(じょうけん)の下(もと)で乳酸(にゅうさん)発酵(はっこう)を行(おこな)ってエネルギーを得(え)る細菌(さいきん)群(ぐん)。

  • 酵母(こうぼ)菌(きん)Nấm men

    Sinh vật nhân thực đơn bào thực hiện lên men rượu trong điều kiện thiếu oxygen.

    酸素(さんそ)欠乏(けつぼう)下(か)でアルコール発酵(はっこう)を行(おこな)う単(たん)細胞(さいぼう)真核(しんかく)生物(せいぶつ)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    解糖(かいとう)系(けい)による ATP 生成(せいせい)と NADH の生成(せいせい)

    Tạo ATP và NADH qua đường phân

    Trong điều kiện kị khí, glucose phân giải qua đường phân (解糖系) tại chất nền tế bào chất (細胞質基質), tạo ra 2 pyruvic acid (ピルビン酸), 2 ATP và 2 NADH.

    嫌気(いやけ)的(てき)条件(じょうけん)において、グルコースは細胞(さいぼう)質(しつ)基質(きしつ)での解糖(かいとう)系(けい)を通(つう)じて分解(ぶんかい)され、2ピルビン酸(さん)、2ATP、および2NADHを生成(せいせい)する。

  2. 02
    NADH の再(さい)酸化(さんか)による解糖(かいとう)系(けい)の維持(いじ)

    Tái oxy hóa NADH để duy trì đường phân

    Do thiếu oxygen nên NADH không thể truyền electron vào chuỗi chuyền electron trong ty thể. Vì vậy, NADH phải nhường hydrogen cho pyruvic acid hoặc sản phẩm trung gian để tái tạo NAD+, giúp đường phân tiếp tục chạy.

    酸素(さんそ)が不足(ふそく)しているため、NADHはミトコンドリアの電子(でんし)伝達(でんたつ)系(けい)に電子(でんし)を渡(わた)すことができない。そのため、NADHはピルビン酸(さん)または中間(ちゅうかん)生成(せいせい)物(ぶつ)に水素(すいそ)を与(あた)えてNAD+を再生(さいせい)し、解糖(かいとう)系(けい)を継続(けいぞく)させる必要(ひつよう)がある。

  3. 03
    乳酸(にゅうさん)発酵(はっこう)の反応(はんのう)経路(けいろ)

    Con đường lên men lactic

    Ở vi khuẩn lactic (乳酸菌), pyruvic acid nhận hydrogen trực tiếp từ NADH và bị khử (還元) thành acid lactic (乳酸). Quá trình này không giải phóng CO2.

    乳酸(にゅうさん)菌(きん)では、ピルビン酸(さん)がNADHから直接(ちょくせつ)水素(すいそ)を受け取(うけと)って乳酸(にゅうさん)に還元(かんげん)される。この過程(かてい)ではCO2は放出(ほうしゅつ)されない。

  4. 04
    アルコール発酵(はっこう)の反応(はんのう)経路(けいろ)

    Con đường lên men rượu

    Ở nấm men (酵母菌), pyruvic acid bị tách CO2 bởi enzyme decarboxylase (脱炭酸酵素) biến thành acetaldehyde (アセトアルデヒド), sau đó acetaldehyde nhận hydrogen từ NADH để bị khử thành ethanol (エタノール).

    酵母(こうぼ)菌(きん)では、ピルビン酸(さん)が脱炭(だったん)酸(さん)酵素(こうそ)によってCO2を脱離(だつり)されてアセトアルデヒドに変化(へんか)し、その後(ご)アセトアルデヒドがNADHから水素(すいそ)を受け取(うけと)ってエタノールに還元(かんげん)される。

Công thức公式

C6H12O6 -> 2C3H6O3 + energy (2ATP)

Phương trình tổng quát của lên men lactic: từ 1 phân tử glucose tạo thành 2 phân tử acid lactic và thu được hiệu suất thuần 2 ATP mà không giải phóng khí CO2.

乳酸(にゅうさん)発酵(はっこう)の全(ぜん)反応(はんのう)式(しき):1分子(ぶんし)のグルコースから2分子(ぶんし)の乳酸(にゅうさん)が生成(せいせい)され、CO2を放出(ほうしゅつ)することなく純(じゅん)2ATPが得(え)られる。

C6H12O6 -> 2C2H6O + 2CO2 + energy (2ATP)

Phương trình tổng quát của lên men rượu: từ 1 phân tử glucose tạo thành 2 phân tử ethanol, 2 phân tử CO2 và 2 ATP.

アルコール発酵(はっこう)の全(ぜん)反応(はんのう)式(しき):1分子(ぶんし)のグルコースから2分子(ぶんし)のエタノール、2分子(ぶんし)のCO2、および2ATPが生成(せいせい)される。

Ví dụ例題

Phân tích sự khác biệt giữa lên men lactic ở vi khuẩn lactic và lên men rượu ở nấm men khi phân giải 1 mol glucose kị khí.

嫌気(いやけ)的(てき)条件(じょうけん)下(か)で1モルのグルコースを分解(ぶんかい)する際(さい)の、乳酸(にゅうさん)菌(きん)による乳酸(にゅうさん)発酵(はっこう)と酵母(こうぼ)菌(きん)によるアルコール発酵(はっこう)の違(ちが)いを分析(ぶんせき)せよ。

  1. Bước 1: Cả hai sinh vật đều thực hiện đường phân trong chất nền tế bào chất, chuyển 1 mol glucose thành 2 mol pyruvic acid, tạo ra 2 mol ATP và 2 mol NADH.ステップ1:両(りょう)生物(せいぶつ)とも細胞(さいぼう)質(しつ)基質(きしつ)で解糖(かいとう)系(けい)を行(おこな)い、1モルのグルコースを2モルのピルビン酸(さん)に変換(へんかん)し、2モルのATPと2モルのNADHを生成(せいせい)する。
  2. Bước 2: Ở vi khuẩn lactic, 2 mol pyruvic acid nhận hydrogen trực tiếp từ 2 mol NADH để biến thành 2 mol acid lactic mà không sinh ra khí CO2.ステップ2:乳酸(にゅうさん)菌(きん)では、2モルのピルビン酸(さん)が2モルのNADHから直接(ちょくせつ)水素(すいそ)を受け取(うけと)り、CO2を発生(はっせい)させることなく2モルの乳酸(にゅうさん)に変化(へんか)する。
  3. Bước 3: Ở nấm men, 2 mol pyruvic acid bị tách nhóm carboxyl nhờ enzyme decarboxylase, giải phóng 2 mol CO2 và tạo 2 mol acetaldehyde. Sau đó, 2 mol acetaldehyde nhận hydrogen từ 2 mol NADH để biến thành 2 mol ethanol.ステップ3:酵母(こうぼ)菌(きん)では、2モルのピルビン酸(さん)が脱炭(だったん)酸(さん)酵素(こうそ)によりカルボキシル基(き)を離脱(りだつ)され、2モルのCO2を放出(ほうしゅつ)して2モルのアセトアルデヒドを生成(せいせい)する。その後(あと)、2モルのアセトアルデヒドが2モルのNADHから水素(すいそ)を受け取(うけと)って2モルのエタノールに変化(へんか)する。
Cả hai quá trình lên men đều thu được hiệu suất năng lượng thuần là 2 ATP per glucose; điểm khác biệt then chốt là lên men rượu giải phóng CO2 và trải qua sản phẩm trung gian acetaldehyde, còn lên men lactic tạo trực tiếp acid lactic mà không sinh CO2.両(りょう)発酵(はっこう)過程(かてい)とも1グルコースあたり純(じゅん)2ATPのエネルギー効率(こうりつ)を得(う)る。重要(じゅうよう)な違(ちが)いは、アルコール発酵(はっこう)がCO2を放出(ほうしゅつ)し中間(ちゅうかん)生成(せいせい)物(ぶつ)アセトアルデヒドを経由(けいゆ)するのに対(たい)し、乳酸(にゅうさん)発酵(はっこう)はCO2を生(しょう)じずに直接(ちょくせつ)乳酸(にゅうさん)を生成(せいせい)する点(てん)である。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Trong quá trình lên men lactic do vi khuẩn lactic thực hiện, phát biểu nào sau đây là đúng nhất về sự hình thành acid lactic từ pyruvic acid?乳酸(にゅうさん)菌(きん)が行(おこな)う乳酸(にゅうさん)発酵(はっこう)において、ピルビン酸(さん)から乳酸(にゅうさん)が生成(せいせい)される際(さい)の説明(せつめい)として最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

2. Trong quá trình lên men rượu ở nấm men, kết hợp nào sau đây là đúng về enzyme hoạt động và chất giải phóng khi pyruvic acid chuyển thành acetaldehyde?酵母(こうぼ)菌(きん)によるアルコール発酵(はっこう)の過程(かてい)で、ピルビン酸(さん)からアセトアルデヒドが生(しょう)じる際(さい)に働(はたら)く酵素(こうそ)と放散(ほうさん)される物質(ぶっしつ)の組み合(くみあ)わせとして正(ただ)しいものはどれか。

3. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi so sánh giữa hô hấp và lên men (lên men lactic / lên men rượu)?呼吸(こきゅう)と発酵(はっこう)(乳酸(にゅうさん)発酵(はっこう)・アルコール発酵(はっこう))を比較(ひかく)した記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.IV.3.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 2 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.IV.3.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)2区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu rõ mục đích cốt lõi của lên men là tái oxy hóa NADH thành NAD+ để duy trì đường phân khi thiếu oxygen.発酵(はっこう)の根幹(こんかん)の目的(もくてき)が、酸素(さんそ)欠乏(けつぼう)下(か)で解糖(かいとう)系(けい)を維持(いじ)するためにNADHをNAD+へ再(さい)酸化(さんか)することであることを理解(りかい)する。
  2. Phân biệt sự khác biệt về sản phẩm và cơ chế giữa lên men lactic (乳酸発酵) và lên men rượu (アルコール発酵).乳酸(にゅうさん)発酵(はっこう)とアルコール発酵(はっこう)における生成(せいせい)物(ぶつ)およびメカニズムの違(ちが)いを区別(くべつ)する。
  3. Nắm vững vị trí diễn ra và hiệu suất năng lượng của quá trình lên men trong tế bào.細胞(さいぼう)内(ない)における発酵(はっこう)の行(おこな)われる場所(ばしょ)とエネルギー効率(こうりつ)を理解(りかい)する。
Trực giác · イメージ

Giải pháp tạo năng lượng khẩn cấp trong điều kiện kị khí嫌気(いやけ)的(てき)条件(じょうけん)における緊急(きんきゅう)エネルギー産生(さんせい)解法(かいほう)

Tế bào duy trì sự sống bằng cách tạo ra ATP từ glucose. Khi có đủ oxygen, tế bào dùng ty thể để hô hấp hiếu khí tạo ra lượng ATP rất lớn. Tuy nhiên, khi thiếu oxygen, ty thể không thể hoạt động được. Để không bị đứt gãy nguồn cung năng lượng khẩn cấp, tế bào phải duy trì đường phân trong chất nền tế bào chất bằng cách tái tạo NAD+ thông qua quá trình lên men.

細胞(さいぼう)はグルコースからATPを生成(せいせい)して生命(せいめい)を維持(いじ)している。十分(じゅうぶん)に酸素(さんそ)がある場合(ばあい)、細胞(さいぼう)はミトコンドリアを利用(りよう)して好気(こうき)呼吸(こきゅう)を行(おこな)い大量(たいりょう)のATPを生成(せいせい)する。しかし、酸素(さんそ)が不足(ふそく)するとミトコンドリアは機能(きのう)できない。緊急(きんきゅう)のエネルギー供給(きょうきゅう)が絶(た)たれないようにするため、細胞(さいぼう)は発酵(はっこう)を通(つう)じてNAD+を再生(さいせい)し、細胞(さいぼう)質(しつ)基質(きしつ)での解糖(かいとう)系(けい)を維持(いじ)しなければならない。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm tưởng rằng quá trình lên men xảy ra bên trong ty thể.発酵(はっこう)過程(かてい)がミトコンドリア内部(ないぶ)で起(お)こると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Quá trình lên men diễn ra hoàn toàn tại chất nền tế bào chất (細胞質基質), không liên quan đến ty thể hay chuỗi chuyền electron.発酵(はっこう)過程(かてい)は完全(かんぜん)に細胞(さいぼう)質(しつ)基質(きしつ)で行(おこな)われ、ミトコンドリアや電子(でんし)伝達(でんたつ)系(けい)とは無(む)関係(かんけい)である。

Nghĩ rằng lên men lactic cũng giải phóng khí CO2 giống như lên men rượu.乳酸(にゅうさん)発酵(はっこう)もアルコール発酵(はっこう)と同様(どうよう)にCO2ガスを放出(ほうしゅつ)すると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Lên men lactic chuyển pyruvic acid (C3H4O3) thành acid lactic (C3H6O3) nên không giải phóng CO2, trong khi lên men rượu phân tách pyruvic acid thành acetaldehyde và giải phóng CO2.乳酸(にゅうさん)発酵(はっこう)はピルビン酸(さん)(C3H4O3)を乳酸(にゅうさん)(C3H6O3)に変換(へんかん)するためCO2を放出(ほうしゅつ)しない。一方(いっぽう)、アルコール発酵(はっこう)はピルビン酸(さん)をアセトアルデヒドに分解(ぶんかい)してCO2を放出(ほうしゅつ)する。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Lên men diễn ra tại chất nền tế bào chất (細胞質基質) trong điều kiện kị khí, với hiệu suất thuần là 2 ATP thu được từ đường phân (解糖系).発酵(はっこう)は嫌気(いやけ)的(てき)条件(じょうけん)の下(もと)で細胞(さいぼう)質(しつ)基質(きしつ)で行(おこな)われ、解糖(かいとう)系(けい)から得(え)られる純(じゅん)2ATPを効率(こうりつ)とする。
  • Mục đích cốt lõi của lên men là tái oxy hóa NADH thành NAD+ để cung cấp trở lại cho quá trình đường phân.発酵(はっこう)の根本(こんぽん)的(てき)な目的(もくてき)は、NADHをNAD+へ再(さい)酸化(さんか)して解糖(かいとう)系(けい)へ還元(かんげん)供給(きょうきゅう)することである。
  • Lên men lactic biến pyruvic acid trực tiếp thành acid lactic không giải phóng CO2, trong khi lên men rượu giải phóng CO2 tạo acetaldehyde rồi mới khử thành ethanol.乳酸(にゅうさん)発酵(はっこう)はCO2を発生(はっせい)させずにピルビン酸(さん)を直接(ちょくせつ)乳酸(にゅうさん)に変(か)えるのに対(たい)し、アルコール発酵(はっこう)はCO2を放出(ほうしゅつ)してアセトアルデヒドを生成(せいせい)した後(あと)にエタノールへ還元(かんげん)する。
EJU 2026 · BIO.IV.3.2

Khám phá cơ chế lên men lactic và lên men rượu - phương thức tạo năng lượng kị khí giúp tế bào tái tạo NAD+ và duy trì đường phân khi không có oxygen.

乳酸(にゅうさん)発酵(はっこう)とアルコール発酵(はっこう)の仕組(しく)みを探求(たんきゅう)する。これは酸素(さんそ)が存在(そんざい)しない場合(ばあい)に、細胞(さいぼう)がNAD+を再生(さいせい)して解糖(かいとう)系(けい)を維持(いじ)する嫌気(いやけ)的(てき)エネルギー産生(さんせい)様式(ようしき)である。

発酵(はっこう)とその仕組(しく)み
発酵解糖系乳酸発酵アルコール発酵