Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU生物 · Sinh học

Biểu hiện thông tin di truyền: Phiên mã, Cắt nối RNA và Dịch mã遺伝(いでん)情報(じょうほう)とその発現(はつげん)

Kiến thức要点

  • セントラルドグマthuyết trung tâm

    Nguyên lý cơ bản của sinh học hiện đại mô tả chiều truyền thông tin di truyền từ DNA phiên mã thành RNA và dịch mã thành Protein.

    DNAからRNAへの転写(てんしゃ)、およびRNAからタンパク質(しつ)への翻訳(ほんやく)という遺伝(いでん)情報(じょうほう)の流(なが)れを記述(きじゅつ)する現代(げんだい)生物(せいぶつ)学(がく)の基本(きほん)原則(げんそく)。

  • 転写(てんしゃ)phiên mã

    Quá trình tổng hợp RNA từ mạch khuôn DNA nhờ enzyme RNA polymerase.

    RNAポリメラーゼによってDNA鋳型(いがた)鎖(さ)からRNAが合成(ごうせい)される過程(かてい)。

  • RNAポリメラーゼRNA polymerase

    Enzyme chịu trách nhiệm tổng hợp chuỗi RNA theo chiều 5′ đến 3′ dựa trên mạch khuôn DNA.

    DNA鋳型(いがた)鎖(さ)に基(もと)づき、5′から3′の方向(ほうこう)へRNA鎖(くさり)を合成(ごうせい)する酵素(こうそ)。

  • mRNA前駆(せんぐ)体(たい)tiền chất mRNA

    Phân tử RNA sơ khai được phiên mã trực tiếp từ DNA ở sinh vật nhân thực, chứa cả intron và exon trước khi cắt nối.

    真核(しんかく)生物(せいぶつ)においてDNAから直接(ちょくせつ)転写(てんしゃ)された初期(しょき)RNA分子(ぶんし)であり、スプライシング前(まえ)のイントロンとエキソンの両方(りょうほう)を含(ふく)む。

  • スプライシングsự cắt nối RNA

    Quá trình biến đổi sau phiên mã ở sinh vật nhân thực: cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon để tạo mRNA trưởng thành.

    真核(しんかく)生物(せいぶつ)における転写(てんしゃ)後(ご)修飾(しゅうしょく)過程(かてい):イントロンを切断(せつだん)除去(じょきょ)し、エキソンを連結(れんけつ)して成熟(せいじゅく)mRNAを形成(けいせい)する。

  • イントロンintron

    Đoạn nucleotide không mã hóa cho amino acid nằm trong tiền chất mRNA, bị loại bỏ trong quá trình splicing.

    アミノ酸(さん)をコードしないmRNA前駆(せんぐ)体内(たいない)の塩基(えんき)配列(はいれつ)であり、スプライシング過程(かてい)で除去(じょきょ)される。

  • エキソンexon

    Đoạn nucleotide mang thông tin mã hóa amino acid, được giữ lại và nối liền với nhau trong mRNA trưởng thành.

    アミノ酸(さん)のコード情報(じょうほう)を持(も)つ塩基(えんき)配列(はいれつ)であり、成熟(せいじゅく)mRNAにおいて保持(ほじ)され連結(れんけつ)される。

  • 翻訳(ほんやく)dịch mã

    Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide tại ribosome dựa trên trình tự mã bộ ba (codon) của mRNA.

    mRNAのトリプレットコード(コドン)配列(はいれつ)に基(もと)づき、リボソームでポリペプチド鎖(さ)が合成(ごうせい)される過程(かてい)。

  • コドンcodon

    Bộ ba nucleotide trên mRNA quy định mã hóa cho một amino acid cụ thể hoặc tín hiệu kết thúc.

    特定(とくてい)のアミノ酸(さん)または停止(ていし)信号(しんごう)を規定(きてい)するmRNA上(うえ)の3塩基(えんき)配列(はいれつ)。

  • アンチコドンanticodon

    Bộ ba nucleotide trên tRNA có trình tự bổ sung chính xác với codon tương ứng trên mRNA.

    mRNA上(うえ)の対応(たいおう)するコドンと正確(せいかく)に相補(そうほ)的(てき)な配列(はいれつ)をもつtRNA上(うえ)の3塩基(えんき)配列(はいれつ)。

  • tRNA(転移(てんい)RNA)tRNA (RNA vận chuyển)

    Phân tử RNA làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid đặc hiệu tới ribosome trong quá trình dịch mã.

    翻訳(ほんやく)過程(かてい)において、特定(とくてい)のアミノ酸(さん)をリボソームへと運搬(うんぱん)する役割(やくわり)を担(にな)うRNA分子(ぶんし)。

  • リボソームribosome

    Bào quan nội bào đóng vai trò là nhà máy tổng hợp protein, nơi đọc codon mRNA và liên kết các amino acid.

    mRNAのコドンを読み取(よみと)りアミノ酸(さん)を結合(けつごう)させる、タンパク質(しつ)合成(ごうせい)工場(こうじょう)として機能(きのう)する細胞(さいぼう)内(ない)小器(しょうき)官(かん)。

Cách làmしくみ

  1. 01
    セントラルドグマと転写(てんしゃ)の開始(かいし)

    Thuyết trung tâm và sự khởi đầu phiên mã

    Dòng thông tin di truyền được truyền từ DNA -> RNA -> Protein (Central Dogma). Enzyme RNA polymerase (RNAポリメラーゼ) bám vào vùng khởi động (プロモーター) trên mạch khuôn DNA (鋳型DNA) để tổng hợp chuỗi RNA theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-C).

    遺伝(いでん)情報(じょうほう)はDNA -> RNA -> タンパク質(しつ)(セントラルドグマ)の順(じゅん)に伝達(でんたつ)される。RNAポリメラーゼはDNA鋳型(いがた)鎖(さ)のプロモーターに結合(けつごう)し、相補(そうほ)性(せい)の原則(げんそく)(A-U, G-C)に従(したが)ってRNA鎖(くさり)を合成(ごうせい)する。

  2. 02
    真核(しんかく)生物(せいぶつ)におけるスプライシング

    Quá trình cắt nối RNA ở sinh vật nhân thực

    Ở sinh vật nhân thực, sản phẩm phiên mã ban đầu là tiền chất mRNA (mRNA前駆体). Qua quá trình cắt nối (スプライシング), các đoạn intron (イントロン) bị loại bỏ và các đoạn exon (エキソン) được nối lại thành mRNA hoàn chỉnh.

    真核(しんかく)生物(せいぶつ)では、初期(しょき)転写(てんしゃ)産物(さんぶつ)はmRNA前駆(せんぐ)体(たい)である。スプライシングの過程(かてい)を経(へ)て、イントロンが除去(じょきょ)され、エキソンが連結(れんけつ)されて成熟(せいじゅく)mRNAが形成(けいせい)される。

  3. 03
    原核(げんかく)生物(せいぶつ)と真核(しんかく)生物(せいぶつ)の転写(てんしゃ)・翻訳(ほんやく)の相違(そうい)

    Khác biệt phiên mã và dịch mã giữa sinh vật nhân sơ và nhân thực

    Sinh vật nhân sơ không có màng nhân và không chứa intron nên phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời. Ở sinh vật nhân thực, phiên mã và splicing xảy ra trong nhân, sau đó mRNA chui qua lỗ màng nhân (核膜孔) ra tế bào chất để dịch mã.

    原核(げんかく)生物(せいぶつ)は核膜(かくまく)を持(も)たずイントロンも含(ふく)まないため、転写(てんしゃ)と翻訳(ほんやく)が同時(どうじ)に進行(しんこう)する。真核(しんかく)生物(せいぶつ)では、転写(てんしゃ)とスプライシングが核(かく)内(ない)で行(おこな)われ、その後(あと)mRNAが核膜(かくまく)孔(こう)を通(とお)って細胞(さいぼう)質(しつ)へ出(で)て翻訳(ほんやく)される。

  4. 04
    リボソームにおける翻訳(ほんやく)のしくみ

    Cơ chế dịch mã tại ribosome

    Tại ribosome (リボソーム), bộ ba mã hóa codon (コドン) trên mRNA ghép bổ sung với bộ ba đối mã anticodon (アンチコドン) trên tRNA (tRNA(転移RNA)). Các amino acid do tRNA mang tới liên kết với nhau bằng liên kết peptide (ペプチド結合) tạo nên chuỗi polypeptide (ポリペプチド鎖).

    リボソームにおいて、mRNA上(うえ)のコドンはtRNA上(うえ)のアンチコドンと相補(そうほ)的(てき)に結合(けつごう)する。tRNAが運(はこ)んできたアミノ酸(さん)どうしがペプチド結合(けつごう)によって連結(れんけつ)され、ポリペプチド鎖(さ)が形成(けいせい)される。

Công thức公式

DNA -> RNA -> Protein

Sơ đồ thuyết trung tâm thể hiện dòng chảy thông tin di truyền từ lưu trữ trên DNA, truyền đạt qua RNA và biểu hiện chức năng ở Protein.

DNAでの保存(ほぞん)、RNAでの伝達(でんたつ)、タンパク質(しつ)での機能(きのう)発現(はつげん)へと向(む)かう遺伝(いでん)情報(じょうほう)の流(なが)れを示(しめ)すセントラルドグマの模式(もしき)図(ず)。

Ví dụ例題

Phân tích các bước biểu hiện một gen từ DNA thành protein ở tế bào sinh vật nhân thực.

真核(しんかく)生物(せいぶつ)の細胞(さいぼう)における、1つの遺伝(いでん)子(し)がDNAからタンパク質(しつ)へと発現(はつげん)する各(かく)ステップを分析(ぶんせき)せよ。

  1. Bước 1: Enzyme RNA polymerase tổng hợp phân tử tiền chất mRNA (mRNA前駆体) từ mạch khuôn DNA trong nhân tế bào.ステップ1:RNAポリメラーゼが核(かく)内(ない)でDNA鋳型(いがた)鎖(さ)からmRNA前駆(せんぐ)体(たい)分子(ぶんし)を合成(ごうせい)する。
  2. Bước 2: Thực hiện cắt nối RNA (スプライシング) để loại bỏ các đoạn intron (イントロン) và nối liền các đoạn exon (エキソン) tạo ra mRNA trưởng thành.ステップ2:RNAスプライシングを行(おこな)ってイントロンを除去(じょきょ)し、エキソンを連結(れんけつ)して成熟(せいじゅく)mRNAを形成(けいせい)する。
  3. Bước 3: mRNA trưởng thành di chuyển ra khỏi nhân tế bào qua lỗ màng nhân (核膜孔) và gắn với ribosome (リボソーム) tại tế bào chất.ステップ3:成熟(せいじゅく)mRNAが核膜(かくまく)孔(こう)を通(とお)って核外(かくがい)へ移動(いどう)し、細胞(さいぼう)質(しつ)のリボソームに結合(けつごう)する。
  4. Bước 4: tRNA mang amino acid có anticodon phù hợp liên kết bổ sung với codon trên mRNA, tổng hợp nên chuỗi polypeptide theo nguyên tắc bổ sung.ステップ4:アミノ酸(さん)を運搬(うんぱん)するtRNAが適切(てきせつ)なアンチコドンをもってmRNA上(うえ)のコドンと相補(そうほ)的(てき)に結合(けつごう)し、ペプチド鎖(さ)を合成(ごうせい)する。
Biểu hiện gen trải qua phiên mã, xử lý RNA (ở nhân thực) và dịch mã tại ribosome, đảm bảo thông tin di truyền từ DNA được chuyển đổi chính xác thành chuỗi protein chức năng.遺伝(いでん)子(し)発現(はつげん)は転写(てんしゃ)、RNA処理(しょり)(真核(しんかく)生物(せいぶつ))、およびリボソームでの翻訳(ほんやく)を経(へ)ることで、DNAからの遺伝(いでん)情報(じょうほう)が機能(きのう)的(てき)なタンパク質(しつ)鎖(さ)へと正確(せいかく)に変換(へんかん)されることを保証(ほしょう)する。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về sự cắt nối RNA (splicing) trong biểu hiện gen ở sinh vật nhân thực?真核(しんかく)生物(せいぶつ)の遺伝(いでん)子(し)発現(はつげん)におけるスプライシング(splicing)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

2. So sánh nào sau đây là đúng nhất về phiên mã và dịch mã giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?原核(げんかく)生物(せいぶつ)と真核(しんかく)生物(せいぶつ)の転写(てんしゃ)・翻訳(ほんやく)に関(かん)する比較(ひかく)として最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

3. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về codon, anticodon và vai trò của tRNA trong quá trình dịch mã?翻訳(ほんやく)の過程(かてい)におけるコドンとアンチコドン、およびtRNAの役割(やくわり)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: BIO.V.1.2. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 5 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:BIO.V.1.2。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)5区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Trình bày đúng nguyên lý của Thuyết trung tâm (セントラルドグマ): DNA -> RNA -> Protein.セントラルドグマの原則(げんそく)(DNA -> RNA -> タンパク質(しつ))を正(ただ)しく提示(ていじ)する。
  2. Phân biệt sự khác nhau giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ và quá trình phiên mã, splicing (loại bỏ intron, nối exon) ở sinh vật nhân thực.原核(げんかく)生物(せいぶつ)における転写(てんしゃ)と、真核(しんかく)生物(せいぶつ)における転写(てんしゃ)およびスプライシング(イントロン除去(じょきょ)、エキソン連結(れんけつ))の違(ちが)いを区別(くべつ)する。
  3. Mô tả cơ chế dịch mã: sự kết hợp giữa codon trên mRNA và anticodon trên tRNA tại ribosome để tạo liên kết peptide.翻訳(ほんやく)の仕組(しく)みを説明(せつめい)する:リボソームにおいてmRNA上(うえ)のコドンとtRNA上(うえ)のアンチコドンが結合(けつごう)し、ペプチド結合(けつごう)を形成(けいせい)する。
Trực giác · イメージ

Từ bản thiết kế DNA đến nhà máy sản xuất ProteinDNA設計(せっけい)図(ず)からタンパク質(しつ)製造(せいぞう)工場(こうじょう)へ

DNA đóng vai trò như cuốn bản vẽ thiết kế nguyên mẫu được cất giữ an toàn trong thư viện (nhân tế bào). Để xây dựng nên ngôi nhà (protein), tế bào không mang trực tiếp bản gốc ra ngoài mà chép lại thành bản sao làm việc (mRNA) qua quá trình phiên mã. Bản sao này sau đó được chuyển tới công trường (ribosome) để dịch mã thành các chuỗi protein hoàn chỉnh.

DNAは、図書(としょ)館(かん)(細胞(さいぼう)核(かく))の中(なか)に安全(あんぜん)に保管(ほかん)されている原本(げんぽん)の設計(せっけい)図(ず)のような役割(やくわり)を果(は)たす。家(いえ)(タンパク質(しつ))を建(た)てるため、細胞(さいぼう)は原本(げんぽん)を直接(ちょくせつ)外(そと)に持ち出(もちだ)すのではなく、転写(てんしゃ)過程(かてい)を通(つう)じて作業(さぎょう)用(よう)のコピー(mRNA)を作成(さくせい)する。このコピーが工事(こうじ)現場(げんば)(リボソーム)へ運(はこ)ばれ、完全(かんぜん)なタンパク質(しつ)鎖(さ)へと翻訳(ほんやく)される。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng sinh vật nhân sơ cũng trải qua quá trình cắt nối RNA (splicing) loại bỏ intron như sinh vật nhân thực.原核(げんかく)生物(せいぶつ)も真核(しんかく)生物(せいぶつ)と同様(どうよう)にイントロンを除去(じょきょ)するRNAスプライシングを経(へ)ると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Gen của sinh vật nhân sơ không chứa intron, do đó mRNA sinh ra không qua quá trình splicing mà được dùng làm khuôn dịch mã ngay lập tức.原核(げんかく)生物(せいぶつ)の遺伝(いでん)子(し)はイントロンを含(ふく)まないため、生成(せいせい)されたmRNAはスプライシングを経(へ)ずに直(ただ)ちに翻訳(ほんやく)の鋳型(いがた)として使用(しよう)される。

Nhầm lẫn vị trí của codon trên tRNA và anticodon trên mRNA.tRNA上(うえ)のコドンとmRNA上(うえ)のアンチコドンの位置(いち)を誤認(ごにん)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Codon (コドン) là bộ ba nucleotide trên mRNA, còn anticodon (アンチコドン) là bộ ba đối mã trên tRNA liên kết bổ sung với codon.コドンはmRNA上(うえ)の3塩基(えんき)配列(はいれつ)であり、アンチコドンはコドンと相補(そうほ)的(てき)に結合(けつごう)するtRNA上(うえ)の対抗(たいこう)塩基(えんき)配列(はいれつ)である。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Dòng thông tin di truyền tuân theo thuyết trung tâm (セントラルドグマ): DNA -> RNA -> Protein.遺伝(いでん)情報(じょうほう)の流(なが)れはセントラルドグマ(DNA -> RNA -> タンパク質(しつ))に従(したが)う。
  • Ở sinh vật nhân thực, tiền chất mRNA (mRNA前駆体) trải qua quá trình cắt nối RNA (スプライシング) loại bỏ intron và nối exon thành mRNA trưởng thành trước khi ra tế bào chất.真核(しんかく)生物(せいぶつ)では、mRNA前駆(せんぐ)体(たい)が細胞(さいぼう)質(しつ)へ出(で)る前(まえ)に、イントロンを除去(じょきょ)しエキソンを連結(れんけつ)するスプライシングを経(へ)て成熟(せいじゅく)mRNAとなる。
  • Ở sinh vật nhân sơ do không có màng nhân và không có intron nên phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời; trong khi dịch mã diễn ra tại ribosome nhờ sự khớp bổ sung giữa codon (mRNA) và anticodon (tRNA).原核(げんかく)生物(せいぶつ)は核膜(かくまく)とイントロンを持(も)たないため転写(てんしゃ)と翻訳(ほんやく)が同時(どうじ)に進行(しんこう)する。一方(いっぽう)、翻訳(ほんやく)はリボソームにおいてコドン(mRNA)とアンチコドン(tRNA)の相補(そうほ)的(てき)結合(けつごう)により行(おこな)われる。
EJU 2026 · BIO.V.1.2

Hiểu rõ dòng chảy thông tin di truyền qua Thuyết trung tâm (Central Dogma): Quá trình phiên mã, sự cắt nối RNA (Splicing) loại bỏ intron và cơ chế dịch mã tại ribosome.

セントラルドグマを通(つう)じた遺伝(いでん)情報(じょうほう)の流(なが)れを正確(せいかく)に理解(りかい)する:転写(てんしゃ)過程(かてい)、イントロンの除去(じょきょ)を行(おこな)うRNAスプライシング、およびリボソームでの翻訳(ほんやく)メカニズム。

遺伝(いでん)情報(じょうほう)とその発現(はつげん)
セントラルドグマ転写RNAポリメラーゼmRNA前駆体