Tại đầu tự do, sóng phản xạ cùng pha với sóng tới nên tại đây luôn là một bụng sóng.
自由端において、反射波は進行波と同位相となるため、常に腹が形成されます。
03
腹と節の位置を特定する
Xác định vị trí bụng sóng và nút sóng
Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp hoặc hai nút sóng liên tiếp bằng một nửa bước sóng lambda / 2.
隣り合う2つの腹の間隔、または2つの節の間隔は半波長 lambda / 2 に等しくなります。
04
端の条件に合わせて位置を表す
Viết vị trí theo đúng điều kiện đầu dây
Đầu tự do là bụng. Từ đó, các bụng ở \(0,\lambda/2,\lambda,\ldots\), các nút ở \(\lambda/4,3\lambda/4,5\lambda/4,\ldots\). Đầu cố định là nút nên hai dãy vị trí đổi vai trò. Không dùng hiệu đường đi từ hai nguồn độc lập cho trường hợp này.
Đầu tự do ở x=0 là bụng; các chấm đánh dấu nút ở λ/4 và 3λ/4. Hai nét biểu diễn cùng sóng dừng tại hai thời điểm cách nhau nửa chu kỳ.x=0の自由端は腹。点はλ/4と3λ/4の節を表す。二つの線は同じ定常波の半周期離れた時刻の形である。Đầu cố định ở x=0 là nút; các nút tiếp theo ở λ/2 và λ. Nút và bụng đổi vai trò so với đầu tự do.x=0の固定端は節。次の節はλ/2とλにあり、自由端の場合と節・腹の役割が入れ替わる。
y = y_1 + y_2
Phương trình tổng hợp sóng tới và sóng phản xạ tạo nên sóng dừng.
進行波と反射波の合成により定常波を形成する方程式。
x_A=\frac{m\lambda}{2}
Vị trí bụng sóng A khi x đo từ đầu tự do, m=0,1,2,…; đầu tự do x=0 là một bụng.
自由端から測る距離xに対する腹Aの位置。m=0,1,2,…で、自由端x=0は腹である。
x_N=\frac{(2m+1)\lambda}{4}
Vị trí nút N khi x đo từ đầu tự do, m=0,1,2,… . Nếu đo từ đầu cố định thì hoán đổi hai công thức vị trí nút và bụng.
自由端から測る節Nの位置。m=0,1,2,…。固定端から測る場合は、節と腹の二つの式を入れ替える。
Ví dụ例題
Sóng dừng trên dây có đầu tự do tại x=0 và bước sóng 0,80 m. Tìm hai nút đầu tiên và hai bụng tiếp theo sau đầu tự do.
Đầu tự do x=0 là bụng. Hai nút đầu tiên: \(x_N=\lambda/4=0.20\,\mathrm m\) và \(3\lambda/4=0.60\,\mathrm m\).自由端x=0は腹。最初の二つの節は\(x_N=\lambda/4=0.20\,\mathrm m\)、\(3\lambda/4=0.60\,\mathrm m\)。
Hai bụng tiếp theo: \(\lambda/2=0.40\,\mathrm m\) và \(\lambda=0.80\,\mathrm m\).次の二つの腹は\(\lambda/2=0.40\,\mathrm m\)、\(\lambda=0.80\,\mathrm m\)。
Kiểm tra: hai nút liên tiếp cách nhau \(0.60-0.20=0.40=\lambda/2\) m; một nút và bụng kề nhau cách \(\lambda/4=0.20\) m.検算:隣り合う節の間隔は\(0.60-0.20=0.40=\lambda/2\) m、隣り合う節と腹の間隔は\(\lambda/4=0.20\) m。
Nút: 0,20 m và 0,60 m. Bụng tiếp theo: 0,40 m và 0,80 m; đầu tự do x=0 cũng là bụng.節は0.20 mと0.60 m。次の腹は0.40 mと0.80 mで、自由端x=0も腹である。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
Đã trả lời 0 / 3
1. Tại đầu phản xạ tự do của dây truyền sóng, hình thái sóng dừng nào được tạo ra?波を伝える弦の自由反射端において、定常波のどのような状態が形成されますか。
2. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp trong sóng dừng bằng bao nhiêu?定常波において、隣り合う2つの節の間の距離はいくらですか。
3. Vị trí trong sóng dừng hoàn toàn đứng yên có biên độ bằng 0 được gọi là gì?定常波において完全に静止し振幅が0となる位置は何と呼ばれますか。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません