Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU物理 · Vật lý

Phản xạ, khúc xạ và nhiễu xạ âm thanh音(おと)の反射(はんしゃ)・屈折(くっせつ)・回折(かいせつ)

Kiến thức要点

  • 残響(ざんきょう)âm vang

    Âm vang là sự kéo dài của âm thanh do các phản xạ liên tiếp từ các bề mặt tường phòng sau khi nguồn âm dừng phát.

    残響(ざんきょう)とは、音源(おんげん)の停止(ていし)後(ご)も壁面(へきめん)などでの多数(たすう)回(かい)の反射(はんしゃ)によって音(おと)が響き残(ひびきのこ)る現象(げんしょう)です。

  • 屈折(くっせつ)khúc xạ

    Khúc xạ là sự đổi hướng của tia sóng khi đi qua vùng có tốc độ truyền sóng thay đổi.

    屈折(くっせつ)とは、波速(はそく)が変化(へんか)する領域(りょういき)を波(なみ)が進(すす)む際(さい)に進行(しんこう)方向(ほうこう)が曲(ま)がる現象(げんしょう)です。

  • 音(おと)の屈折(くっせつ)khúc xạ âm thanh

    Khúc xạ âm thanh xảy ra trong khí quyển do sự chênh lệch nhiệt độ khiến tốc độ truyền âm thay đổi theo độ cao.

    音(おと)の屈折(くっせつ)とは、高度(こうど)による気温(きおん)差(さ)で音速(おんそく)が変化(へんか)することにより、音(おん)線(せん)が曲(ま)がって伝(つた)わる現象(げんしょう)です。

  • 音(おと)の回折(かいせつ)nhiễu xạ âm thanh

    Nhiễu xạ âm thanh là hiện tượng sóng âm vòng qua mép vật cản hoặc chui qua khe hẹp để lan rộng ra phía sau.

    音(おと)の回折(かいせつ)とは、音波(おんぱ)が障害(しょうがい)物(ぶつ)の背後(はいご)や隙間(すきま)をまわり込(こ)んで広(ひろ)がる現象(げんしょう)です。

  • ホイヘンスの原理(げんり)nguyên lý Huygens

    Nguyên lý Huygens giải thích hiện tượng nhiễu xạ bằng việc xem các điểm tại khe hẹp như các nguồn phát sóng thứ cấp.

    ホイヘンスの原理(げんり)は、隙間(すきま)の各点(かくてん)を素元(そげん)波(は)の波源(はげん)とみなすことで音(おと)の回折(かいせつ)現象(げんしょう)を説明(せつめい)します。

  • 音波(おんぱ)の干渉(かんしょう)giao thoa sóng âm

    Giao thoa sóng âm là sự chồng chất của hai sóng âm kết hợp tạo nên các vùng âm tăng cường và triệt tiêu.

    音波(おんぱ)の干渉(かんしょう)とは、ふたつの波(なみ)が重なり合(かさなりあ)って音(おと)強め合(つよめあ)う場所(ばしょ)と弱(よわ)め合(あ)う場所(ばしょ)ができる現象(げんしょう)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    夜間(やかん)の音(おと)の屈折(くっせつ)の分析(ぶんせき)

    Phân tích hiện tượng khúc xạ âm ban đêm

    Ban đêm sát mặt đất lạnh hơn (v1 nhỏ), lớp không khí trên cao nóng hơn (v2 lớn), làm tia âm khúc xạ hướng cong xuống mặt đất.

    夜間(やかん)は上空(じょうくう)ほど気温(きおん)が高(たか)く音速(おんそく)が大(おお)きいため、屈折(くっせつ)の法則(ほうそく)に従(したが)い音(おん)線(せん)は地表(ちひょう)方向(ほうこう)へ曲(ま)がります。

  2. 02
    角(かど)における音(おと)の回折(かいせつ)の解説(かいせつ)

    Giải thích hiện tượng nhiễu xạ qua góc tường

    Bước sóng âm thanh tương đối lớn so với chướng ngại vật giúp sóng âm dễ dàng nhiễu xạ qua góc tường.

    音波(おんぱ)の波長(はちょう)は日常(にちじょう)の障害(しょうがい)物(ぶつ)に対(たい)して十分(じゅうぶん)に大(おお)きいため、角(かど)を容易(ようい)にまわり込(こ)んで回折(かいせつ)します。

  3. 03
    うなり振動(しんどう)数(すう)の計算(けいさん)

    Tính tần số phách

    Khi hai nguồn âm có tần số f1 và f2 phát đồng thời, số lần to nhỏ trong một giây được tính bằng f = |f1 - f2|.

    振動(しんどう)数(すう) f1 と f2 の音波(おんぱ)が干渉(かんしょう)するとき、1秒間(びょうかん)のうなりの回数(かいすう)は f = |f1 - f2| で与(あた)えられます。

Công thức公式

n = \frac{\sin i}{\sin r} = \frac{v_1}{v_2}

Chiết suất khúc xạ của âm thanh liên hệ góc tới i, góc khúc xạ r với tốc độ âm trong hai lớp không khí.

音波(おんぱ)の屈折(くっせつ)率(りつ)は、入射(にゅうしゃ)角(かく) i と屈折(くっせつ)角(かく) r の正弦(せいげん)比(ひ)、および各層(かくそう)の音速(おんそく)比(ひ)で表(あらわ)されます。

f = |f_1 - f_2|

Tần số phách f bằng độ lệch tuyệt đối giữa tần số của hai âm thanh chồng chất.

うなりの振動(しんどう)数(すう) f は、重なり合(かさなりあ)う2つの音波(おんぱ)の振動(しんどう)数(すう)の絶対(ぜったい)値(ち)差(さ)に等(ひと)しくなります。

Ví dụ例題

Hai âm thoa phát ra âm thanh có tần số f1 = 440 Hz và f2 = 443 Hz cùng lúc. Tìm tần số phách f thu được.

振動(しんどう)数(すう) f1 = 440 Hz と f2 = 443 Hz の2つの音叉(おんさ)を同時(どうじ)に鳴(な)らしたとき、発生(はっせい)するうなりの振動(しんどう)数(すう) f を求(もと)めなさい。

  1. Áp dụng công thức tính tần số phách f = |f1 - f2|.うなりの公式(こうしき) f = |f1 - f2| を適用(てきよう)します。
  2. Thay số: f = |440 - 443| = 3 Hz.値(あたい)を代入(だいにゅう)します:f = |440 - 443| = 3 Hz。
Số lần âm thanh nghe to lên trong một giây (tần số phách) là 3 lần/giây.1秒間(びょうかん)に発生(はっせい)するうなりの回数(かいすう)(うなり振動(しんどう)数(すう))は 3 回(かい)/秒(びょう) です。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Khi hai âm thanh có tần số 500 Hz và 504 Hz giao thoa với nhau, số lần phách nghe được trong 1 giây là bao nhiêu?振動(しんどう)数(すう) 500 Hz と 504 Hz の2つの音(おと)が干渉(かんしょう)するとき、1秒間(びょうかん)に聞(き)こえるうなりの回数(かいすう)は何(なん)回(かい)ですか。

2. Hiện tượng âm thanh vòng qua góc nhà giúp ta nghe thấy tiếng người nói dù không nhìn thấy người đó là do tính chất nào?姿(すがた)が見(み)えない建物(たてもの)の陰(いん)から話し声(はなしごえ)が聞(き)こえるのは、音(おと)のどの性質(せいしつ)によるものですか。

3. Vì sao ban đêm tiếng động từ xa lại nghe rõ hơn ban ngày?夜間(やかん)のほうが遠(とお)くの音(おと)がよく聞(き)こえる物理(ぶつり)的(てき)な理由(りゆう)は何(なん)ですか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: PHY.III.2.1. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 2 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:PHY.III.2.1。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)2区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Giải thích các hiện tượng phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ âm thanh và hiện tượng phách.音(おと)の反射(はんしゃ)・屈折(くっせつ)・回折(かいせつ)現象(げんしょう)およびうなり現象(げんしょう)を物理(ぶつり)的(てき)に説明(せつめい)する。
  2. Tính tần số phách f = |f1 - f2| từ tần số của hai nguồn âm.2つの音源(おんげん)の振動(しんどう)数(すう)からうなりの振動(しんどう)数(すう) f = |f1 - f2| を計算(けいさん)する。
Trực giác · イメージ

Âm thanh truyền đi bị bẻ cong theo lớp không khí nóng lạnh và chập chờn khi giao thoa気温(きおん)差(さ)による音(おと)の折れ曲(おれま)がりや干渉(かんしょう)による音量(おんりょう)の周期(しゅうき)変化(へんか)のイメージ

Ban đêm không khí sát mặt đất lạnh hơn bên trên, tốc độ âm bên dưới chậm hơn làm tia âm bị khúc xạ cong xuống đất. Khi hai âm thanh tần số gần nhau gặp nhau, biên độ tổng hợp tăng giảm chu kỳ tạo thành hiện tượng phách.

夜間(やかん)は地表(ちひょう)付近(ふきん)の気温(きおん)が低(ひく)く音速(おんそく)が遅(おそ)いため、音(おん)線(せん)は下方(かほう)へ屈折(くっせつ)します。振動(しんどう)数(すう)がわずかに異(こと)なる2つの音(おと)が重(かさ)なると、音量(おんりょう)が周期(しゅうき)的(てき)に増減(ぞうげん)するうなりが発生(はっせい)します。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cộng hai tần số âm thanh thay vì trừ tuyệt đối khi tính tần số phách.うなり振動(しんどう)数(すう)の計算(けいさん)で、2つの振動(しんどう)数(すう)を差(さ)ではなく和(わ)にしてしまう。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Tần số phách luôn bằng hiệu số tuyệt đối giữa hai tần số |f1 - f2|.うなりの振動(しんどう)数(すう)は常(つね)に2つの振動(しんどう)数(すう)の差(さ)の絶対(ぜったい)値(ち) |f1 - f2| となります。

Cho rằng ban ngày tia âm khúc xạ cong xuống đất còn ban đêm cong lên trời.昼間(ひるま)に音(おん)線(せん)が地表(ちひょう)へ曲(ま)がり、夜間(やかん)に空(そら)へ曲(ま)がると現象(げんしょう)を逆(ぎゃく)にしてしまう。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Ban đêm lớp không khí trên cao ấm hơn nên tốc độ âm nhanh hơn, bẻ cong tia âm xuống mặt đất.夜間(やかん)は上空(じょうくう)のほうが温(あたた)かく音速(おんそく)が速(はや)いため、音(おん)線(せん)は地表(ちひょう)方向(ほうこう)へ屈折(くっせつ)します。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Khúc xạ âm thanh do sự chênh lệch nhiệt độ không khí làm thay đổi tốc độ truyền âm.音(おと)の屈折(くっせつ)は気温(きおん)差(さ)に伴(ともな)う音速(おんそく)変化(へんか)によって生(しょう)じます。
  • Nhiễu xạ giúp sóng âm truyền vòng qua các vật cản trong đời sống.回折(かいせつ)現象(げんしょう)により、音波(おんぱ)は障害(しょうがい)物(ぶつ)の背後(はいご)へ回り込(まわりこ)んで伝(つた)わります。
  • Tần số phách bằng độ chênh lệch tần số giữa hai nguồn âm: f = |f1 - f2|.うなり振動(しんどう)数(すう)は2音源(おんげん)の振動(しんどう)数(すう)の差(さ) f = |f1 - f2| で表(あらわ)されます。
EJU 2026 · PHY.III.2.1

Sóng âm có đầy đủ tính chất của sóng như phản xạ tạo âm vang, khúc xạ do chênh lệch nhiệt độ không khí, nhiễu xạ qua vật cản và giao thoa tạo ra phách khi hai nguồn âm có tần số gần bằng nhau.

音波(おんぱ)は残響(ざんきょう)を生(う)む反射(はんしゃ)、空気(くうき)の温度(おんど)差(さ)による屈折(くっせつ)、障害(しょうがい)物(ぶつ)をまわり込(こ)む回折(かいせつ)、そして振動(しんどう)数(すう)が近(ちか)い2音源(おんげん)によるうなりを伴(ともな)う干渉(かんしょう)など、波(なみ)の基本(きほん)性質(せいしつ)をすべて備(そな)えています。

音(おと)の反射(はんしゃ)・屈折(くっせつ)・回折(かいせつ)
残響屈折音の屈折音の回折