Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU物理 · Vật lý

Sóng vô tuyến và tính chất của sóng điện từ電波(でんぱ)と電磁(でんじ)波(は)の性質(せいしつ)

Kiến thức要点

  • 電磁(でんじ)波(は)Sóng điện từ

    Sóng lan truyền sự biến thiên của điện trường và từ trường trong không gian. Tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong chân không bằng tốc độ ánh sáng c.

    電場(でんじょう)と磁場(じば)の変動(へんどう)が空間(くうかん)を伝(つた)わる波(なみ)です。真空(しんくう)中(ちゅう)の伝播(でんぱ)速度(そくど)は光速(こうそく)cに等(ひと)しくなります。

  • 電波(でんぱ)sóng vô tuyến

    Sóng điện từ có bước sóng tương đối dài, thường từ vài milimet trở lên. Sóng vô tuyến được ứng dụng rộng rãi trong thông tin liên lạc.

    比較(ひかく)的(てき)波長(はちょう)が長(なが)い電磁(でんじ)波(は)で、通常(つうじょう)数(すう)ミリメートル以上(いじょう)を指(さ)します。無線(むせん)通信(つうしん)などに広(ひろ)く応用(おうよう)されます。

  • 赤外(せきがい)線(せん)tia hồng ngoại

    Sóng điện từ có bước sóng dài hơn ánh sáng nhìn thấy và ngắn hơn sóng vô tuyến. Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt mạnh.

    可視(かし)光線(こうせん)より波長(はちょう)が長(なが)く電波(でんぱ)より短(みじか)い電磁(でんじ)波(は)です。強(つよ)い熱(ねつ)作用(さよう)を持(も)ちます。

  • 可視(かし)光線(こうせん)ánh sáng nhìn thấy

    Dải sóng điện từ mà mắt người có thể cảm nhận được. Dải này nằm giữa tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

    人間(にんげん)の目(め)で感知(かんち)できる波長(はちょう)域(いき)の電磁(でんじ)波(は)です。赤外(せきがい)線(せん)と紫外(しがい)線(せん)の間(あいだ)に位置(いち)します。

  • 紫外(しがい)線(せん)tia tử ngoại

    Sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn ánh sáng nhìn thấy. Tia tử ngoại có năng lượng cao và tác dụng hóa học mạnh.

    可視(かし)光線(こうせん)より波長(はちょう)が短(みじか)い電磁(でんじ)波(は)です。高(たか)いエネルギーを持(も)ち強力(きょうりょく)な化学(かがく)作用(さよう)を引き起(ひきお)こします。

  • X線(せん)tia X

    Sóng điện từ có bước sóng rất ngắn, nằm sau tia tử ngoại. Tia X có khả năng xuyên thấu cao qua vật chất.

    紫外(しがい)線(せん)よりもさらに波長(はちょう)が極(きわ)めて短(みじか)い電磁(でんじ)波(は)です。物質(ぶっしつ)に対(たい)する高(たか)い透過(とうか)力(りょく)を持(も)ちます。

Cách làmしくみ

  1. 01
    電磁(でんじ)波(は)スペクトルの配列(はいれつ)

    Sắp xếp thang sóng điện từ

    Theo chiều giảm dần của bước sóng (tăng dần tần số): sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X. Tất cả đều truyền cùng tốc độ c trong chân không.

    波長(はちょう)が長(なが)い順(じゅん)(周波(しゅうは)数(すう)が低(ひく)い順(じゅん))に、電波(でんぱ)、赤外(せきがい)線(せん)、可視(かし)光線(こうせん)、紫外(しがい)線(せん)、X線(せん)と並(なら)びます。真空(しんくう)中(ちゅう)ではすべて等(ひと)しく光速(こうそく)cで進(すす)みます。

  2. 02
    速度(そくど)・周波(しゅうは)数(すう)・波長(はちょう)の関係(かんけい)適用(てきよう)

    Áp dụng mối quan hệ tốc độ, tần số và bước sóng

    Tích của tần số f và bước sóng lambda luôn bằng tốc độ c trong chân không. Khi tần số f càng lớn thì bước sóng lambda càng nhỏ.

    真空(しんくう)中(ちゅう)の周波(しゅうは)数(すう)fと波長(はちょう)lambdaの積(せき)は常(つね)に光速(こうそく)cに等(ひと)しくなります。周波(しゅうは)数(すう)fが大(おお)きくなるほど波長(はちょう)lambdaは短(みじか)くなります。

  3. 03
    各(かく)波長(はちょう)帯(たい)の物理(ぶつり)的(てき)特性(とくせい)の同定(どうてい)

    Xác định tính chất của từng dải sóng

    Sóng bước sóng dài có tính nhiễu xạ mạnh phù hợp truyền thông, sóng bước sóng ngắn có khả năng đâm xuyên mạnh do năng lượng cao.

    長波(ちょうは)長(ちょう)帯(たい)は回折(かいせつ)性(せい)が強(つよ)く通信(つうしん)に適(てき)し、短波(たんぱ)長(ちょう)帯(たい)は高(こう)エネルギーのため高(たか)い透過(とうか)力(りょく)を示(しめ)します。

Công thức公式

c = f * \lambda

Công thức cơ bản của sóng điện từ liên hệ vận tốc c trong chân không với tần số f và bước sóng lambda.

真空(しんくう)中(ちゅう)の光速(こうそく)c、周波(しゅうは)数(すう)f、波長(はちょう)lambdaを結(むす)びつける電磁(でんじ)波(は)の基本(きほん)公式(こうしき)です。

Ví dụ例題

Một sóng vô tuyến và một nguồn tia X lan truyền trong chân không. Cho biết bước sóng của sóng vô tuyến lớn gấp 10^6 lần bước sóng của tia X.

無線(むせん)電波(でんぱ)とX線(せん)が真空(しんくう)中(ちゅう)を伝播(でんぱ)しています。電波(でんぱ)の波長(はちょう)がX線(せん)の波長(はちょう)の10^6倍(ばい)であるとします。

  1. Áp dụng công thức c = f * lambda cho cả hai sóng với tốc độ truyền c là như nhau.両方(りょうほう)の電磁(でんじ)波(は)に対(たい)し、共通(きょうつう)の伝播(でんぱ)速度(そくど)cを持(も)つ公式(こうしき) c = f * lambda を適用(てきよう)します。
  2. Ta có f_radio * lambda_radio = f_X * lambda_X = c.f_radio * lambda_radio = f_X * lambda_X = c が成立(せいりつ)します。
  3. Do lambda_radio = 10^6 * lambda_X, suy ra f_X = 10^6 * f_radio.lambda_radio = 10^6 * lambda_X より、f_X = 10^6 * f_radio と求(もと)まります。
Tần số của tia X lớn gấp 10^6 lần tần số của sóng vô tuyến.X線(せん)の周波(しゅうは)数(すう)は電波(でんぱ)の周波(しゅうは)数(すう)の10^6倍(ばい)になります。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Thang sóng điện từ nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tần số tăng dần?電磁(でんじ)波(は)を周波(しゅうは)数(すう)が低(ひく)い順(じゅん)(昇順(しょうじゅん))に並(なら)べたものとして正(ただ)しいものはどれか。

2. Một bức xạ điện từ có tần số f tăng lên 2 lần khi truyền trong chân không. Bước sóng lambda của nó thay đổi thế nào?真空(しんくう)中(ちゅう)を伝播(でんぱ)する電磁(でんじ)波(は)の周波(しゅうは)数(すう)fが2倍(ばい)になったとき、波長(はちょう)lambdaはどのように変化(へんか)するか。

3. Đại lượng nào sau đây có cùng giá trị cho tất cả các loại sóng điện từ khi truyền trong chân không?すべての電磁(でんじ)波(は)が真空(しんくう)中(ちゅう)を伝播(でんぱ)するとき、共通(きょうつう)して同(おな)じ値(あたい)を持(も)つ物理(ぶつり)量(りょう)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: PHY.IV.4.5. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:PHY.IV.4.5。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân loại các dải sóng điện từ theo bước sóng và tần số.波長(はちょう)と周波(しゅうは)数(すう)に基(もと)づいて電磁(でんじ)波(は)の各(かく)帯域(たいいき)を分類(ぶんるい)する。
  2. Vận dụng công thức c = f * lambda để tính toán các thông số sóng.公式(こうしき) c = f * lambda を適用(てきよう)して波(なみ)のパラメータを計算(けいさん)する。
Trực giác · イメージ

Thang sóng điện từ電磁(でんじ)波(は)スペクトルの直感(ちょっかん)

Tất cả sóng điện từ đều có cùng bản chất là sự lan truyền điện từ trường nhưng mang năng lượng khác nhau tùy thuộc vào tần số. Tần số càng cao thì bước sóng càng ngắn và tính hạt càng thể hiện rõ.

すべての電磁(でんじ)波(は)は電磁(でんじ)場(じょう)の伝播(でんぱ)という共通(きょうつう)の本質(ほんしつ)を持(も)ちますが、周波(しゅうは)数(すう)に応(おう)じたエネルギーを持(も)ちます。周波(しゅうは)数(すう)が高(たか)いほど波長(はちょう)は短(みじか)くなり粒子(りゅうし)性(せい)が顕著(けんちょ)になります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm tưởng rằng tia X truyền trong chân không nhanh hơn sóng vô tuyến.X線(せん)は電波(でんぱ)よりも真空(しんくう)中(ちゅう)を速(はや)く伝播(でんぱ)すると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Mọi sóng điện từ đều lan truyền với cùng tốc độ c trong chân không bất kể tần số hay bước sóng.周波(しゅうは)数(すう)や波長(はちょう)にかかわらず、すべての電磁(でんじ)波(は)は真空(しんくう)中(ちゅう)をまったく同(おな)じ速度(そくど)cで進(すす)みます。

Cho rằng tia hồng ngoại có tần số cao hơn ánh sáng nhìn thấy.赤外(せきがい)線(せん)は可視(かし)光線(こうせん)よりも周波(しゅうは)数(すう)が高(たか)いと思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Tia hồng ngoại có bước sóng dài hơn nên tần số của nó thấp hơn ánh sáng nhìn thấy.赤外(せきがい)線(せん)は可視(かし)光線(こうせん)より波長(はちょう)が長(なが)いため、周波(しゅうは)数(すう)は可視(かし)光線(こうせん)より低(ひく)くなります。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Mọi sóng điện từ đều lan truyền trong chân không với tốc độ ánh sáng c.すべての電磁(でんじ)波(は)は真空(しんくう)中(ちゅう)を光速(こうそく)cで伝播(でんぱ)します。
  • Tần số f và bước sóng lambda của sóng điện từ liên hệ qua công thức c = f * lambda.電磁(でんじ)波(は)の周波(しゅうは)数(すう)fと波長(はちょう)lambdaは c = f * lambda の関係(かんけい)で結(むす)ばれています。
  • Thang sóng điện từ được phân loại theo tần số từ thấp đến cao: sóng vô tuyến, hồng ngoại, nhìn thấy, tử ngoại, tia X.電磁(でんじ)波(は)は周波(しゅうは)数(すう)の低(ひく)い順(じゅん)に電波(でんぱ)、赤外(せきがい)線(せん)、可視(かし)光線(こうせん)、紫外(しがい)線(せん)、X線(せん)に分類(ぶんるい)されます。
EJU 2026 · PHY.IV.4.5

Sóng điện từ bao gồm nhiều dải tần số khác nhau từ sóng vô tuyến đến tia X. Tất cả đều lan truyền trong chân không với tốc độ ánh sáng c và tuân theo mối liên hệ giữa tần số và bước sóng.

電磁(でんじ)波(は)は電波(でんぱ)からX線(せん)まで多岐(たき)にわたる周波(しゅうは)数(すう)帯(たい)を含(ふく)みます。すべて真空(しんくう)中(ちゅう)を光速(こうそく)cで伝播(でんぱ)し、周波(しゅうは)数(すう)と波長(はちょう)の関係(かんけい)式(しき)に従(したが)います。

電波(でんぱ)と電磁(でんじ)波(は)の性質(せいしつ)
電磁波電波赤外線可視光線