Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU物理 · Vật lý

Tĩnh điện Phần 1静(せい)電気(でんき) 第(だい)1部(ぶ)

Kiến thức要点

  • 帯電(たいでん)sự nhiễm điện

    Hiện tượng một vật mang dư thừa điện tích dương hoặc điện tích âm.

    物体(ぶったい)が正(せい)または負(ふ)の電荷(でんか)を帯(お)びた状態(じょうたい)になること。

  • 摩擦(まさつ)電気(でんき)điện do ma sát

    Điện tích xuất hiện trên bề mặt các vật sau khi cọ xát.

    物体(ぶったい)どうしを擦り合(こすりあ)わせることで発生(はっせい)する静(せい)電気(でんき)。

  • 正(せい)電気(でんき)điện dương

    Loại điện tích sinh ra khi vật bị thiếu hụt êlectron.

    電子(でんし)不足(ふそく)によって物体(ぶったい)が帯(お)びる種類(しゅるい)の電気(でんき)。

  • 負(ふ)電気(でんき)điện âm

    Loại điện tích sinh ra khi vật nhận dư thừa êlectron.

    余分(よぶん)な電子(でんし)を得(え)ることで物体(ぶったい)が帯(お)びる種類(しゅるい)の電気(でんき)。

  • 帯電(たいでん)体(たい)vật nhiễm điện

    Vật đang ở trạng thái mang điện tích.

    電荷(でんか)を帯(お)びている状態(じょうたい)のオブジェクト。

  • 静(せい)電気(でんき)tĩnh điện

    Điện tích đọng lại dừng trên bề mặt vật thể chưa tạo thành dòng điện liên tục.

    物体(ぶったい)に留(と)まっている移動(いどう)しない状態(じょうたい)の電荷(でんか)のこと。

Cách làmしくみ

  1. 01
    2つの絶縁(ぜつえん)体(たい)の摩擦(まさつ)

    Cọ xát hai vật cách điện

    Khi cọ xát thanh thủy tinh với lụa, năng lượng ma sát làm êlectron dịch chuyển giữa hai bề mặt.

    ガラス棒(ぼう)を絹(きぬ)で擦(す)ると、摩擦(まさつ)エネルギーにより表面(ひょうめん)間(かん)で電子(でんし)が移動(いどう)する。

  2. 02
    発生(はっせい)する電気(でんき)の種類(しゅるい)の特定(とくてい)

    Xác định loại điện tích thu được

    Thanh thủy tinh mất êlectron nhiễm điện dương, tấm lụa nhận êlectron nhiễm điện âm.

    電子(でんし)を失(うしな)ったガラス棒(ぼう)は正(せい)電気(でんき)を帯(お)び、電子(でんし)を得(え)た絹(きぬ)は負(ふ)電気(でんき)を帯(お)びる。

  3. 03
    静(せい)電気(でんき)状態(じょうたい)の認識(にんしき)

    Nhận biết trạng thái tĩnh điện

    Điện tích tích tụ dừng lại trên các vật nhiễm điện được gọi là tĩnh điện.

    帯電(たいでん)体(たい)表面(ひょうめん)に留(と)まる移動(いどう)しない電荷(でんか)を静(せい)電気(でんき)と呼(よ)ぶ。

Ví dụ例題

Cọ xát thanh nhựa ebonit khô với mảnh vải dạ. Quan sát sự nhiễm điện của hai vật sau ma sát.

乾燥(かんそう)したエボナイト棒(ぼう)を毛皮(けがわ)で擦り合(すりあ)わせる。摩擦(まさつ)後(ご)の両者(りょうしゃ)の帯電(たいでん)状態(じょうたい)を観察(かんさつ)する。

  1. Êlectron di chuyển từ mảnh vải dạ sang thanh nhựa ebonit.電子(でんし)が毛皮(けがわ)からエボナイト棒(ぼう)へ移動(いどう)する。
  2. Thanh nhựa trở thành vật nhiễm điện âm (dư êlectron), mảnh vải dạ thành vật nhiễm điện dương (thiếu êlectron).エボナイト棒(ぼう)は負(ふ)電気(でんき)を帯(お)びた帯電(たいでん)体(たい)となり、毛皮(けがわ)は正(せい)電気(でんき)を帯(お)びた帯電(たいでん)体(たい)となる。
Điện do ma sát làm xuất hiện đồng thời điện dương và điện âm trên hai vật cọ xát.摩擦(まさつ)電気(でんき)により、擦り合(こすりあ)わせた2物体(ぶったい)の間(あいだ)に正(せい)電気(でんき)と負(ふ)電気(でんき)の対(たい)が生(しょう)じる。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Hiện tượng một vật tích tụ điện tích sau khi cọ xát gọi là gì?擦り合(こすりあ)わせた後(あと)に物体(ぶったい)が電荷(でんか)を帯(お)びる現象(げんしょう)を何(なん)と呼(よ)ぶか。

2. Một vật bị mất bớt êlectron sau khi cọ xát sẽ mang loại điện tích nào?摩擦(まさつ)後(ご)に電子(でんし)を失(うしな)った物体(ぶったい)はどの種類(しゅるい)の電気(でんき)を帯(お)びるか。

3. Tĩnh điện mô tả trạng thái nào của các điện tích trên vật nhiễm điện?静(せい)電気(でんき)は帯電(たいでん)体(たい)上(じょう)の電荷(でんか)のどのような状態(じょうたい)を表(あらわ)すか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: PHY.IV.1.1 · PHY.IV.1.2 · PHY.IV.1.4. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:PHY.IV.1.1 · PHY.IV.1.2 · PHY.IV.1.4。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu bản chất của sự nhiễm điện do ma sát.摩擦(まさつ)による帯電(たいでん)の調整(ちょうせい)メカニズムを理解(りかい)する。
  2. Phân biệt trạng thái nhiễm điện dương và nhiễm điện âm.正(せい)電気(でんき)と負(ふ)電気(でんき)の帯電(たいでん)状態(じょうたい)を識別(しきべつ)する。
Trực giác · イメージ

Sự di chuyển êlectron tạo nên tính chất tĩnh điện電子(でんし)の移動(いどう)が静(せい)電気(でんき)の性質(せいしつ)を生(う)む

Ma sát cọ xát làm êlectron bứt ra khỏi vật này và dính sang vật khác. Vật mất êlectron mang điện dương, vật nhận êlectron mang điện âm.

摩擦(まさつ)によって一方(いっぽう)の物体(ぶったい)から他方(たほう)の物体(ぶったい)へ電子(でんし)が移動(いどう)する。電子(でんし)を失(うしな)うと正(せい)電気(でんき)を帯(お)び、電子(でんし)を得(う)ると負(ふ)電気(でんき)を帯(お)びる。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nghĩ rằng sự nhiễm điện làm tự sinh ra điện tích mới từ hư không.帯電(たいでん)によって新(あら)たな電荷(でんか)が何(なん)もないところから生成(せいせい)されると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Sự nhiễm điện chỉ là quá trình chuyển dời êlectron có sẵn từ vật này sang vật khác.帯電(たいでん)は既存(きそん)の電子(でんし)が一方(いっぽう)の物体(ぶったい)から他方(たほう)の物体(ぶったい)へ移動(いどう)する現象(げんしょう)に過(す)ぎない。

Cho rằng điện tích ma sát luôn chuyển động thành dòng điện mạnh.摩擦(まさつ)によって生(しょう)じた電荷(でんか)は常(つね)に流(なが)れる電流(でんりゅう)になると捉(とら)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Điện tích ma sát tích tụ đứng yên trên bề mặt nên thuộc dạng tĩnh điện.摩擦(まさつ)で生(しょう)じた電荷(でんか)は物体(ぶったい)表面(ひょうめん)に留(と)まるため、静(せい)電気(でんき)として存在(そんざい)する。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Ma sát làm êlectron di chuyển giữa hai vật, gây ra sự nhiễm điện.摩擦(まさつ)による電子(でんし)の移動(いどう)が帯電(たいでん)を引き起(ひきお)こす。
  • Vật mất êlectron mang điện dương, vật nhận êlectron mang điện âm.電子(でんし)を失(うしな)うと正(せい)電気(でんき)を帯(お)び、電子(でんし)を得(う)ると負(ふ)電気(でんき)を帯(お)びる。
  • Điện tích tích tụ đứng yên trên bề mặt vật được gọi là tĩnh điện.物体(ぶったい)表面(ひょうめん)に静止(せいし)して留(と)まる電荷(でんか)を静(せい)電気(でんき)と呼(よ)ぶ。
EJU 2026 · PHY.IV.1.1 · PHY.IV.1.2 · PHY.IV.1.4

Khi hai vật cọ xát vào nhau, sự dịch chuyển êlectron sinh ra điện do ma sát và làm các vật bị nhiễm điện.

2つの物体(ぶったい)を擦り合(すりあ)わせると電子(でんし)が移動(いどう)し、摩擦(まさつ)電気(でんき)により物体(ぶったい)が帯電(たいでん)する。

静(せい)電気(でんき) 第(だい)1部(ぶ)
帯電摩擦電気正電気負電気