EJU · 読解 · BÀI LUYỆN 09

Bài luyện đọc 09

4 đoạn văn theo phong cách EJU (短文 → 中文 → 図表). Đọc rồi chọn đáp án — hệ thống chấm ngay + giải thích. Bí thì bấm Từ vựng hoặc Bản dịch. Cố làm hết rồi mới xem dịch nhé.

Điểm0/6Đã làm 0
短文 · Đoạn ngắn
ぶっかvật giágiá cả, vật giá
げんしょうhiện tượnghiện tượng
かちgiá trịgiá trị
きゅうりょうcấp liệutiền lương
Gần đây, giá của nhiều mặt hàng cứ tăng lên. Hiện tượng giá cả nói chung tăng liên tục như vậy gọi là "lạm phát". Khi lạm phát tiến triển, cùng 1000 yên nhưng mua được ít hàng hơn — tức là giá trị đồng tiền giảm. Nếu lương tăng cùng mức với giá cả thì tốt, nhưng nếu không, đời sống người dân sẽ khó khăn.
問1 「インフレ」について、本文の内容と合っているものはどれか。
Đáp án ②. Bài nói 「同じ千円でも買える物の量が減ってしまう…お金の価値が下がる」. ① ngược (lạm phát là giá TĂNG); ③ ngược (giá trị tiền GIẢM); ④ sai (「そうでない場合」 = lương không nhất thiết tăng theo).
短文 · Đoạn ngắn
みんしゅしゅぎdân chủ chủ nghĩachủ nghĩa dân chủ
せんきょtuyển cửbầu cử
とうひょうđầu phiếubỏ phiếu
せきにんtrách nhiệmtrách nhiệm
Trong xã hội dân chủ, đường lối của đất nước được quyết định bởi ý kiến của người dân. Phương pháp cơ bản nhất là "bầu cử". Khi bầu cử, mỗi người bỏ phiếu, người đại diện được nhiều ủng hộ sẽ làm chính trị. Nhưng gần đây, tỉ lệ đi bầu của giới trẻ thấp đang thành vấn đề. Có người nghĩ "mình mình bỏ phiếu cũng chẳng đổi gì". Nhưng từng lá phiếu góp lại thì xã hội mới chuyển động. Bỏ phiếu vừa là trách nhiệm với xã hội, vừa là quyền lợi.
問2 筆者が最も言いたいことは何か。
Đáp án ④. Câu chốt: 「一票一票が集まって初めて社会は動く。投票は、社会に対する責任であり、権利でもある」. ③ ngược hẳn ý tác giả; ①② không phải ý chính.
中文 · Đoạn vừa
びょうどうbình đẳngbình đẳng
けんりquyền lợiquyền lợi
けんぽうhiến pháphiến pháp
めいよdanh dựdanh dự
そんちょうtôn trọngtôn trọng
Mọi con người sinh ra đều tự do, bình đẳng và có quyền sống cho ra con người. Đó gọi là "nhân quyền cơ bản". Hiến pháp Nhật cũng bảo đảm tự do tư tưởng, tự do ngôn luận… Tuy nhiên, tự do không có nghĩa là muốn làm gì cũng được. Ví dụ, không thể lấy lý do tự do ngôn luận để bôi nhọ danh dự người khác. Phải vừa coi trọng quyền của mình, vừa tôn trọng quyền của người khác. Đó chính là trách nhiệm của người có quyền.
問3 「基本的人権」の説明として正しいものはどれか。
Đáp án ③. 「すべての人間は、生まれながらにして…権利を持っている。これを基本的人権という」.
問4 下線部「他人の権利も尊重しなければならない」とあるが、筆者の考えに最も近いものはどれか。
Đáp án ②. Tác giả: vừa coi trọng quyền mình vừa tôn trọng quyền người khác (không phải nhịn hết ① hay bỏ quyền mình ④, càng không phải làm hại người khác ③).
図表問題 · Đọc biểu đồ
08万8万A国4万B国1万C国5千D国
国別 一人当たりGDP
ひとりあたりnhất nhân đươngbình quân đầu người
ゆたかさphongsự giàu có
めやすmục anthước đo, mức chuẩn
かくさcách saichênh lệch
Biểu đồ sau thể hiện GDP bình quân đầu người của vài nước. GDP bình quân đầu người được coi là một thước đo độ giàu của nền kinh tế. Nhìn biểu đồ: nước A cao nhất ~80.000 đô, nước B ~40.000, nước C ~10.000, nước D ~5.000. Tuy nhiên, GDP bình quân cao chưa chắc mọi người dân đều giàu, vì có khi chênh lệch trong nước rất lớn.
問5 グラフから読み取れることとして正しいものはどれか。
Đáp án ③. A国 8万 ÷ C国 1万 = 8 lần. ① sai (D thấp nhất); ② sai (B<A); ④ sai (C 1万 ≠ D 5千).
問6 本文で筆者が注意すべきだと述べているのはどんなことか。
Đáp án ②. 「高いからといって、すべての国民が豊かとは限らない。格差が大きい場合もある」.
← Bài 08Về Đọc hiểu →