Ứng dụng giới hạn của hàm số vào hình học関数の極限の図形への応用
Công thức公式
Ví dụ例題
Cho tam giác vuông OAB có các đỉnh O(0,0), A(x, 0) và B(x, 2x) với x > 0 trên mặt phẳng tọa độ. Hãy tính giới hạn diện tích f(x) của tam giác OAB khi x tiến đến 3.
座標平面上に原点 O(0,0)、点 A(x, 0)、点 B(x, 2x) (ただし x > 0)を頂点とする直角三角形 OAB があります。x が 3 に近づくとき、三角形 OAB の面積 f(x) の極限を求めなさい。
- Diện tích của tam giác vuông OAB được tính theo công thức \(f(x) = (1 / 2)\cdot OA\cdot AB = (1 / 2)\cdot x\cdot 2 x = x^{2}\).直角三角形 OAB の面積は \(f(x) = (1 / 2)\cdot OA\cdot AB = (1 / 2)\cdot x\cdot 2 x = x^{2}\) と表されます。
- Hàm số \(f(x) = x^{2}\) là hàm số liên tục trên khoảng (0, +infty), nên nó liên tục tại x = 3.関数 \(f(x) = x^{2}\) は開区間 (0, infty) で連続であるため、x = 3 においても連続です。
- Áp dụng công thức giới hạn hàm liên tục, ta có lim_{x -> 3} f(x) = f(3) = 3^2 = 9.連続関数の極限公式を適用すると、lim_{x -> 3} f(x) = f(3) = 3^2 = 9 となります。
Vậy giới hạn diện tích của tam giác OAB khi x tiến đến 3 là 9.したがって、x が 3 に近づくときの三角形 OAB の面積の極限値は 9 です。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
1. Trên mặt phẳng tọa độ, xét tam giác vuông OMN có O(0,0), M(x,0) và N(0, 3x) với x > 0. Gọi f(x) là diện tích tam giác OMN. Tính lim_{x -> 2} f(x).座標平面において、原点 O(0,0)、点 M(x,0)、点 N(0, 3x) (ただし x > 0)を頂点とする直角三角形 OMN を考えます。その面積を f(x) とするとき、lim_{x -> 2} f(x) を求めなさい。
2. Cho hàm số f(x) = 2x + 1 xác định trên đoạn đóng [1, 4]. Giá trị giới hạn lim_{x -> 3} f(x) bằng bao nhiêu?閉区間 [1, 4] で定義された関数 f(x) = 2x + 1 について、極限値 lim_{x -> 3} f(x) の値を求めなさい。
3. Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh là x > 0. Gọi f(x) là chu vi của hình vuông đó. Tính lim_{x -> 5} f(x).1辺の長さが x > 0 である正方形 ABCD について、その周の長さを f(x) とします。lim_{x -> 5} f(x) を求めなさい。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません