Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU数学の基礎 · Toán nền tảng

Biểu diễn số trong hệ cơ số nn進(しん)法(ほう)

Công thức公式

(d_k\cdots d_1d_0)_n=\sum_{i=0}^k d_i n^i

Ví dụ例題

Đổi 45 từ hệ 10 sang hệ 2 rồi kiểm lại.

10進(しん)法(ほう)の45を2進(しん)法(ほう)に変換(へんかん)して確認(かくにん)せよ。

  1. Muốn viết 45 theo nhóm 2, chia 45=2 × 22+1. Phần 1 không ghép thành cặp được nên là chữ số hàng 1. Chia tiếp 22=2 × 11+0: hàng 2 có chữ số 0; phải ghi 0 để không dịch sai vị trí.45=2×22+1なので、組にできず残る1が一の位です。次に22=2×11+0より、2の位は0です。桁けたがずれないよう0も記録きろくします。
  2. Tiếp tục 11=2 × 5+1;5=2 × 2+1;2=2 × 1+0;1=2 × 0+1. Các số dư theo thứ tự xuất hiện thuộc các hàng 1,2,4,8,16,32.11=2×5+1、5=2×2+1、2=2×1+0、1=2×0+1と続けます。余りは順に重み1、2、4、8、16、32の桁けたに対応たいおうします。
  3. Vì số dư đầu thuộc hàng thấp nhất, cách viết thông thường phải đọc ngược:101101. Đọc lại từ trái theo trọng số 32,16,8,4,2,1:32+0+8+4+0+1=45. Phép đổi ngược này kiểm cả thứ tự và những số 0.最初さいしょの余りは最下位さいかいなので、通常つうじょうの表記ひょうきでは逆に読み101101です。左から重み32、16、8、4、2、1で計算けいさんすると45に戻り、順序じゅんじょと0の位置いちを確認かくにんできます。
45=(101101)2.45=(101101)2。

Tự làm · 3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. (132)4 bằng bao nhiêu trong hệ10?(132)4を10進(しん)法(ほう)で表(あらわ)すといくらか。

2. 18 trong hệ10 viết trong hệ2 là gì?10進(しん)法(ほう)の18を2進(しん)法(ほう)で表(あらわ)すとどれか。

3. Cơ số nguyên n nào thỏa(21)n=13 trong hệ10?(21)nが10進(しん)法(ほう)の13に等(ひと)しいとき、基数(きすう)nはいくらか。

Giáo án, bài giao và tiêu chí cuối buổi →

Giải thích và bài luyện Trí Lữ viết mới · phạm vi JASSO 2026JASSO 2026の範囲(はんい)に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい)

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

Phạm vi đối chiếu: JASSO EJU 2026. Giải thích, ví dụ và câu luyện do Trí Lữ biên soạn mới; không phải câu hỏi thi chính thức.範囲(はんい)はJASSO EJU 2026に照合(しょうごう)。説明(せつめい)・例題(れいだい)・練習(れんしゅう)問題(もんだい)はTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい)であり、公式(こうしき)試験(しけん)問題(もんだい)ではありません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足

Bắt đầu bằng một tình huống具体的な場面から考える

Trong hệ 10, 203 là 2 nhóm 100, 0 nhóm 10 và 3 đơn vị. Nếu cứ 4 đơn vị gộp thành 1 nhóm mới, các hàng từ phải sang trái là 1,4,16. Vì vậy (203)₄ có giá trị 2 × 16+0 × 4+3=35, không phải 203.

10進法の203は100が2個、10が0個、1が3個です。4個で次の単位にまとめるなら、右から重みは1、4、16になります。(203)₄は2×16+0×4+3=35です。

Cơ số 基数(きすう)quy định khi nào phải “nhớ” sang hàng mới. Hệ 4 chỉ có chữ số 0,1,2,3; giá trị 4 viết thành 10. Trước khi đổi số, đọc tên từng hàng; số 0 giữ chỗ cho hàng không có nhóm.

基数(きすう)は、いくつで次の桁へ繰り上がるかを決めます。4進法の数字は0、1、2、3だけで、値4は10と書きます。変換前に各桁の重みを確認し、0も場所を保つために残します。

Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Đổi từ hệ cơ số n sang hệ10 bằng giá trị theo vị trí.位取(くらいど)りの値(あたい)を用(もち)いてn進(しん)法(ほう)から10進(しん)法(ほう)に変換(へんかん)する。
  2. Đổi số nguyên không âm từ hệ10 sang cơ số n bằng chia lấy dư.割り算(わりざん)の余(あま)りを使(つか)って非(ひ)負(ふ)整数(せいすう)を10進(しん)法(ほう)からn進(しん)法(ほう)へ変換(へんかん)する。
Trực giác · イメージ

Nhìn bản chất trước khi tính計算(けいさん)の前(まえ)に意味(いみ)を考(かんが)える

Hệ cơ số thay cách biểu diễn, không thay giá trị của số.

基数(きすう)を変(か)えても数(すう)の値(あたい)は変(か)わらず、表(あらわ)し方(かた)が変(か)わる。

Khái niệm · 用語

Nhật · Việt · bản chất用語(ようご)と本質(ほんしつ)

  • 基数(きすう)cơ số

    Cơ số n là số nguyên ít nhất2; mỗi chữ số nhận giá trị từ0 đến n−1.

    基数(きすう)nは2以上(いじょう)の整数(せいすう)。各(かく)桁(けた)の数字(すうじ)は0以上(いじょう)n−1以下(いか)の値(あたい)を取(と)る。

  • 位取(くらいど)りgiá trị theo vị trí

    Từ phải sang trái, các vị trí có trọng số1,n,n²,…; cùng chữ số nhưng vị trí khác cho giá trị khác.

    右(みぎ)から各(かく)桁(けた)の重(おも)みは1、n、n²、…となり、同(おな)じ数字(すうじ)でも位置(いち)で値(あたい)が変(か)わる。

Cơ chế · 仕組み

Đi từng bước順番(じゅんばん)に理解(りかい)する

  1. 01
    累乗(るいじょう)で読(よ)む

    Đọc theo lũy thừa

    (203)4 nghĩa là2×4²+0×4+3, không phải hai trăm lẻ ba.

    (203)4は2×4²+0×4+3を意味(いみ)し、10進(しん)法(ほう)の203ではない。

  2. 02
    繰り返(くりかえ)し割(わ)る

    Chia liên tiếp

    Để đổi sang cơ số n, chia cho n và ghi số dư; tiếp tục với thương đến khi thương0.

    nで割(わ)って余(あま)りを記録(きろく)し、商(しょう)に対(たい)して同(おな)じ操作(そうさ)を繰り返(くりかえ)す。商(しょう)が0になったら終了(しゅうりょう)する。

  3. 03
    余(あま)りを逆順(ぎゃくじゅん)に読(よ)む

    Đọc ngược số dư

    Số dư đầu là chữ số hàng đơn vị. Đọc các số dư từ cuối lên đầu để được biểu diễn.

    最初(さいしょ)の余(あま)りは一(いち)の位(くらい)。余(あま)りを最後(さいご)から最初(さいしょ)へ読(よ)むと表記(ひょうき)が得(え)られる。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Dùng chữ số5 trong hệ cơ số5.5進(しん)法(ほう)で数字(すうじ)5を使(つか)う。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Các chữ số hợp lệ là0,1,2,3,4; giá trị5 được viết10 trong hệ5.使(つか)える数字(すうじ)は0、1、2、3、4。値(あたい)5は5進(しん)法(ほう)では10と書(か)く。

Ghi nhớ · まとめ

Ghi nhớ để dùng lại三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Hệ cơ số thay cách biểu diễn, không thay giá trị của số.基数(きすう)を変(か)えても数(すう)の値(あたい)は変(か)わらず、表(あらわ)し方(かた)が変(か)わる。
  • Đổi ngược là cách kiểm nhanh lỗi đọc thứ tự số dư.逆(ぎゃく)変換(へんかん)で余(あま)りの順序(じゅんじょ)の誤(あやま)りを確認(かくにん)できる。

Vận dụng sang bài mới新しい問題で使う

Bài Trí Lữ biên soạn. Tự viết cách giải ra giấy trước khi mở phần đối chiếu.

Trí Lữのオリジナル問題です。解き方を書いてから解説を開きましょう。

Không nhìn mẫu: đổi 26 từ hệ 10 sang hệ 3, rồi đổi ngược để kiểm. Giải thích vì sao cách viết(203)₃ không hợp lệ dù ta vẫn có thể tính biểu thức 2 × 3²+3.

例を見ずに10進法の26を3進法へ変換し、逆変換で確認しましょう。(203)₃という表記が使えない理由も説明しましょう。

Đối chiếu cách giải và lý do解き方と理由を確認する

26=3 × 8+2;8=3 × 2+2;2=3 × 0+2 nên 26=(222)₃. Kiểm 2 × 9+2 × 3+2=26. Hệ 3 chỉ cho chữ số 0,1,2; chữ số 3 của(203)₃ vi phạm quy tắc. Tính được một biểu thức không làm cách viết đó hợp lệ.

26=3×8+2、8=3×2+2、2=3×0+2より(222)₃です。2×9+2×3+2=26で確認できます。3進法では数字は0、1、2だけなので、(203)₃は数字3を含み無効です。

Ôn lại sau buổi học

  1. Ngày 1: Viết các trọng số của 101101 ở hệ 2 và đổi về 45.
  2. Ngày 3: Đổi 26 từ hệ 10 sang hệ 3 mà không xem mẫu; kiểm bằng nhân theo vị trí.
  3. Ngày 7: Tạo một cách viết không hợp lệ tronghệ 3, giải thích lỗi rồi sửa thành biểu diễn hợp lệ của cùng giá trị.
Công thức · 式

Đọc đúng ký hiệu式(しき)を正(ただ)しく読(よ)む

(d_k\cdots d_1d_0)_n=\sum_{i=0}^k d_i n^i

Mỗi chữ số thỏa0≤di<n.

各(かく)桁(けた)は0≤di<nを満(み)たす。

EJU 2026 · JASSO-2026-MATH-6(4)

n進(しん)法(ほう)

Đổi từ hệ cơ số n sang hệ10 bằng giá trị theo vị trí.

位取(くらいど)りの値(あたい)を用(もち)いてn進(しん)法(ほう)から10進(しん)法(ほう)に変換(へんかん)する。

JASSO · Phạm vi Toán 2026