Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU数学の基礎 · Toán nền tảng

Phương trình bậc nhất hai ẩn nguyên一(いち)次(じ)不定(ふてい)方程(ほうてい)式(しき)

Công thức公式

x=x_0+\frac{b}{d}t,\quad y=y_0-\frac{a}{d}t,\quad t\in\mathbb Z

Ví dụ例題

Giải 21 x+15 y=6 trong số nguyên, rồi kiểm có nghiệm không âm không.

21x+15y=6の整数(せいすう)解(かい)を求(もと)め、非(ひ)負(ふ)整数(せいすう)解(かい)があるか調(しら)べよ。

  1. 21 và 15 cùng chia hết cho 3; 6 cũng vậy. Chia cả hai vế cho 3 được 7 x+5 y=2. Điều kiện ƯCLN chỉ bảo đảm có nghiệm nguyên, chưa bảo đảm có nghiệm không âm.21と15の最大公約数さいだいこうやくすう3は6も割り切ります。両辺りょうへんを3で割ると7x+5y=2です。この条件じょうけんは整数解せいすうかいの存在そんざいを保証ほしょうしますが、非負解ひふかいまでは保証ほしょうしません。
  2. 7 × 1+5 ×(−1)=2 nên (1,−1) là một nghiệm. Tăng x thêm 5 và giảm y đi 7 làm tổng đổi 7 × 5−5 × 7=0; do đó x=1+5 t,y=−1−7 t đều là nghiệm với t nguyên.7×1+5×(−1)=2より(1,−1)は特解とっかいです。xを5増やしyを7減らすと変化へんかは7×5−5×7=0なので、x=1+5t、y=−1−7tは整数せいすうtごとに解になります。
  3. Vì sao không sót nghiệm? Trừ nghiệm (1,−1) khỏi nghiệm bất kỳ:7(x−1)=−5(y+1). Vì 7 và 5 nguyên tố cùng nhau, x−1 phải chia hết cho 5; đặt x−1=5 t thì y+1=−7 t.漏れがない理由りゆうも確認かくにんします。任意にんいの解から特解とっかいを引くと7(x−1)=−5(y+1)です。7と5は互いに素たがいにそなのでx−1は5の倍数ばいすうとなり、x−1=5tとおけばy+1=−7tです。
  4. Thêm điều kiện không âm: x=1+5 t≥0 cho t≥−1/5; t nguyên nên t≥0. y=−1−7 t≥0 cho t≤−1/7; t nguyên nên t≤−1. Hai miền không giao nhau, nên không có nghiệm không âm.非負条件ひふじょうけんよりt≥−1/5とt≤−1/7です。tは整数せいすうなので、それぞれt≥0、t≤−1となります。共通部分きょうつうぶぶんがないため、非負整数解ひふせいすうかいはありません。
Có vô số nghiệm nguyên nhưng không có nghiệm nguyên không âm.整数(せいすう)解(かい)は無数(むすう)にあるが、非(ひ)負(ふ)整数(せいすう)解(かい)はない。

Tự làm · 3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Phương trình nào không có nghiệm nguyên?整数(せいすう)解(かい)をもたない方程(ほうてい)式(しき)はどれか。

2. Một nghiệm của5x+3y=1 là(−1,2). Công thức nào mô tả mọi nghiệm?5x+3y=1の特(とく)解(かい)は(−1,2)。一般(いっぱん)解(かい)はどれか。

3. Có bao nhiêu nghiệm nguyên không âm của2x+3y=12?2x+3y=12の非(ひ)負(ふ)整数(せいすう)解(かい)は何(なん)組(くみ)あるか。

Giáo án, bài giao và tiêu chí cuối buổi →

Giải thích và bài luyện Trí Lữ viết mới · phạm vi JASSO 2026JASSO 2026の範囲(はんい)に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい)

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

Phạm vi đối chiếu: JASSO EJU 2026. Giải thích, ví dụ và câu luyện do Trí Lữ biên soạn mới; không phải câu hỏi thi chính thức.範囲(はんい)はJASSO EJU 2026に照合(しょうごう)。説明(せつめい)・例題(れいだい)・練習(れんしゅう)問題(もんだい)はTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい)であり、公式(こうしき)試験(しけん)問題(もんだい)ではありません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足

Bắt đầu bằng một tình huống具体的な場面から考える

Hai loại vé giá 2 và 3 đơn vị, mua hết 12 đơn vị. Nếu x,y là số vé từng loại thì 2 x+3 y=12, với x,y nguyên không âm. “Nghiệm nguyên” 整数解(せいすうかい)khác “nghiệm không âm”: số vé không được âm nhưng phương trình toán học vẫn có thể có nghiệm âm.

価格2と3の券を合わせて12だけ買うと、枚数x、yは2x+3y=12を満たす非負整数です。整数解(せいすうかい)には負の値もありますが、枚数には非負という追加条件が必要です。

Thử y=0,2,4 được x=6,3,0. Vì 3 y≤12 và y phải chẵn, ta biết đã đếm hết, không chỉ đoán vài cặp. Để xử lý hệ số lớn, bài này dùng ƯCLN để kiểm tồn tại rồi dùng bước nhảy để mô tả tất cả nghiệm.

y=0、2、4に対してx=6、3、0です。3y≤12でyは偶数なので、これですべてと分かります。大きい係数では、最大公約数で存在を調べ、一定の刻みで一般解を表します。

Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Dùng ƯCLN để quyết định ax+by=c có nghiệm nguyên hay không.最大(さいだい)公約(こうやく)数(すう)でax+by=cの整数(せいすう)解(かい)の有無(うむ)を判定(はんてい)する。
  2. Từ một nghiệm riêng, viết mọi nghiệm và áp điều kiện không âm.一(いち)組(くみ)の特(とく)解(かい)から一般(いっぱん)解(かい)を求(もと)め、非(ひ)負(ふ)条件(じょうけん)を課(か)す。
Trực giác · イメージ

Nhìn bản chất trước khi tính計算(けいさん)の前(まえ)に意味(いみ)を考(かんが)える

Trước bài này, em cần tìm được ƯCLN bằng phân tích hoặc thuật toán Euclid. Nếu chưa làm được, quay lại bài 01–02. Khi đã có ƯCLN, ta dùng nó để biết phương trình có thể có nghiệm nguyên, rồi kiểm nghiệm và điều kiện dấu.

この課(か)の前(まえ)に、素因(そいん)数(すう)分解(ぶんかい)または互除(ごじょ)法(ほう)で最大(さいだい)公約(こうやく)数(すう)を求(もと)められることを確認(かくにん)します。難(むずか)しい場合(ばあい)は第(だい)1・2課(か)に戻(もど)りましょう。最大(さいだい)公約(こうやく)数(すう)で整数(せいすう)解(かい)の存在(そんざい)を判定(はんてい)した後(あと)、解(かい)と符号(ふごう)の条件(じょうけん)を確(たし)かめます。

Khái niệm · 用語

Nhật · Việt · bản chất用語(ようご)と本質(ほんしつ)

  • 整数(せいすう)解(かい)nghiệm nguyên

    Cặp(x,y) trong đó cả hai giá trị đều là số nguyên và thỏa phương trình.

    x、yがともに整数(せいすう)で、方程(ほうてい)式(しき)を満(み)たす組(くみ)。

  • 特(とく)解(かい)・一般(いっぱん)解(かい)nghiệm riêng và nghiệm tổng quát

    Một nghiệm riêng chỉ là một cặp; nghiệm tổng quát phải mô tả mọi cặp bằng tham số nguyên.

    特(とく)解(かい)は一(いち)組(くみ)の解(かい)。一般(いっぱん)解(かい)は整数(せいすう)のパラメータですべての組(くみ)を表(あらわ)す。

Cơ chế · 仕組み

Đi từng bước順番(じゅんばん)に理解(りかい)する

  1. 01
    存在(そんざい)条件(じょうけん)

    Kiểm điều kiện tồn tại

    Với a,b nguyên dương, d=ƯCLN(a,b). Phương trình có nghiệm nguyên khi và chỉ khi d chia c.

    a,bを正(せい)の整数(せいすう)としdを最大(さいだい)公約(こうやく)数(すう)とする。整数(せいすう)解(かい)が存在(そんざい)する必要(ひつよう)十(じゅう)分(ふん)条件(じょうけん)はdがcを割り切(わりき)ること。

  2. 02
    特(とく)解(かい)を求(もと)める

    Tìm một nghiệm

    Dùng thế ngược Euclid để viết d=ax+by rồi nhân c/d; với số nhỏ có thể thử một nghiệm và kiểm trực tiếp.

    互除(ごじょ)法(ほう)を逆(ぎゃく)にたどってd=ax+byと表(あらわ)し、c/d倍(ばい)する。小(ちい)さい数(かず)なら試(ため)して求(もと)め、直接(ちょくせつ)確認(かくにん)してもよい。

  3. 03
    すべての解(かい)を表(あらわ)す

    Mô tả tất cả

    Nếu(x0,y0) là một nghiệm thì x=x0+(b/d)t,y=y0−(a/d)t với t nguyên. Điều kiện không âm chuyển thành giới hạn cho t.

    特(とく)解(かい)を(x0,y0)とするとx=x0+(b/d)t、y=y0−(a/d)t、tは整数(せいすう)。非(ひ)負(ふ)条件(じょうけん)はtの範囲(はんい)に変換(へんかん)する。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Có nghiệm nguyên thì phải có nghiệm không âm.整数(せいすう)解(かい)があれば非(ひ)負(ふ)整数(せいすう)解(かい)もある。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Điều kiện dấu cần kiểm riêng trên tham số t.符号(ふごう)の条件(じょうけん)はパラメータtについて別(べつ)に確認(かくにん)する。

Ghi nhớ · まとめ

Ghi nhớ để dùng lại三(みっ)つの要点(ようてん)

  • ƯCLN quyết định tồn tại; một nghiệm riêng cộng bước nhảy nguyên tạo mọi nghiệm.最大(さいだい)公約(こうやく)数(すう)で存在(そんざい)を判定(はんてい)し、特(とく)解(かい)に整数(せいすう)刻(きざ)みを加(くわ)えて一般(いっぱん)解(かい)を作(つく)る。
  • Thay nghiệm tổng quát vào phương trình để kiểm dấu và hệ số.一般(いっぱん)解(かい)を代入(だいにゅう)し、符号(ふごう)と係数(けいすう)を確認(かくにん)する。

Vận dụng sang bài mới新しい問題で使う

Bài Trí Lữ biên soạn. Tự viết cách giải ra giấy trước khi mở phần đối chiếu.

Trí Lữのオリジナル問題です。解き方を書いてから解説を開きましょう。

Một quầy bán hai loại vé giá 4 và 6 đơn vị. Tìm tất cả cách mua hết 18 đơn vị với số vé nguyên không âm. Sau đó giải thích vì sao mua hết 17 đơn vị là không thể.

価格4と6の二種類の券を合計18だけ買う非負整数の組をすべて求めましょう。次に、合計17にできない理由を説明しましょう。

Đối chiếu cách giải và lý do解き方と理由を確認する

4 x+6 y=18 rút gọn 2 x+3 y=9. Có 0≤y≤3 và y lẻ, nên y=1,3; các cặp (x,y) là(3,1),(0,3). Tổng 4 x+6 y luôn chẵn, không bằng 17. Nếu tìm được một cặp, vẫn phải chứng minh không còn cặp nào.

4x+6y=18を2で割ると2x+3y=9です。0≤y≤3でyは奇数なので1、3、対応する組は(3,1)、(0,3)です。4x+6yは常に偶数なので17にはなりません。

Ôn lại sau buổi học

  1. Ngày 1: Không mở công thức, giải thích vì sao 4 x+6 y không thể bằng 17.
  2. Ngày 3: Liệt kê và chứng minh đủ các cách mua tổng 18; được phép có loại vé mua 0.
  3. Ngày 7: Từ nghiệm riêng của 5 x+3 y=1, tự dựng bước nhảy và kiểm bằng thế tổng quát.
Công thức · 式

Đọc đúng ký hiệu式(しき)を正(ただ)しく読(よ)む

x=x_0+\frac{b}{d}t,\quad y=y_0-\frac{a}{d}t,\quad t\in\mathbb Z

d=ƯCLN(a,b), a,b>0 và(x0,y0) là nghiệm riêng.

dはa,bの最大(さいだい)公約(こうやく)数(すう)。a,b>0で(x0,y0)は特(とく)解(かい)。

EJU 2026 · JASSO-2026-MATH-6(3)

一(いち)次(じ)不定(ふてい)方程(ほうてい)式(しき)

Dùng ƯCLN để quyết định ax+by=c có nghiệm nguyên hay không.

最大(さいだい)公約(こうやく)数(すう)でax+by=cの整数(せいすう)解(かい)の有無(うむ)を判定(はんてい)する。

JASSO · Phạm vi Toán 2026