Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Quả địa cầu và Bản đồ第(だい)1章(しょう) 地球(ちきゅう)儀(ぎ)と地図(ちず)

Kiến thức要点

  • 第(だい)1章(しょう) 地球(ちきゅう)儀(ぎ)と地図(ちず)Quả địa cầu và Bản đồ

    Chủ đề này bao gồm kiến thức về hình dạng, tọa độ, múi giờ và cách thể hiện bề mặt Trái Đất lên bản đồ. Việc nắm rõ sự khác biệt giữa các phép chiếu và kỹ năng đọc bản đồ địa hình là chìa khóa để giải quyết bài thi.

    本(ほん)テーマは地球(ちきゅう)の形状(けいじょう)、座標(ざひょう)、時差(じさ)、および地球(ちきゅう)表面(ひょうめん)を地図(ちず)へ表現(ひょうげん)する方法(ほうほう)を扱(あつか)います。各種(かくしゅ)投影(とうえい)法(ほう)の違(ちが)いと地形(ちけい)図(ず)の読図(どくず)スキルを把握(はあく)することが解答(かいとう)の鍵(かぎ)となります。

  • 緯度(いど)Vĩ độ

    Góc tính từ mặt phẳng xích đạo, từ 0° ở xích đạo đến 90° Bắc hoặc Nam ở hai cực. Vĩ tuyến nối các điểm cùng vĩ độ.

    赤道(せきどう)面(めん)を基準(きじゅん)とする角度(かくど)で、赤道(せきどう)は0°、北極(ほっきょく)・南極(なんきょく)は北緯(ほくい)・南緯(なんい)90°です。同(おな)じ緯度(いど)の点(てん)を結(むす)ぶ線(せん)が緯線(いせん)です。

  • 経度(けいど)Kinh độ

    Góc về phía Đông hoặc Tây tính từ kinh tuyến gốc 0°, tối đa 180°. Kinh tuyến nối hai cực. Khi tính toán, có thể quy ước kinh độ Đông dương, Tây âm.

    本初(ほんしょ)子午(しご)線(せん)の0°から東西(とうざい)それぞれ180°まで測(はか)る角度(かくど)です。経線(けいせん)は両極(りょうきょく)を結(むす)びます。計算(けいさん)では東経(とうけい)を正(せい)、西経(せいけい)を負(ふ)として表(あらわ)せます。

  • 縮尺(しゅくしゃく)Tỉ lệ bản đồ

    Tỉ lệ 1:M nghĩa là 1 đơn vị độ dài trên bản đồ ứng với M đơn vị cùng loại ngoài thực địa. Tỉ lệ 1:25.000: 1 cm ứng với 250 m. Không nhầm độ dài với diện tích: diện tích tăng theo M².

    縮尺(しゅくしゃく)1:Mでは地図(ちず)上(じょう)の長(なが)さ1に対(たい)して実際(じっさい)の長(なが)さは同(おな)じ単位(たんい)でMです。1:25,000なら1 cmは250 mです。面積(めんせき)比(ひ)は長(なが)さの比(ひ)の2乗(のり)になる点(てん)に注意(ちゅうい)します。

  • 等高(とうこう)線(せん)Đường đồng mức

    Nối các điểm có cùng độ cao. Trên cùng một bản đồ có khoảng cao đều, đường càng sát nhau thì sườn càng dốc; đường thưa biểu thị sườn thoải. Luôn đọc đơn vị độ cao và khoảng cao trong chú giải.

    同(おな)じ標高(ひょうこう)の点(てん)を結(むす)ぶ線(せん)です。等高(とうこう)線(せん)間隔(かんかく)が一定(いってい)の同(おな)じ地図(ちず)では、線(せん)が密(みつ)なほど急(きゅう)斜面(しゃめん)、疎(そ)なほど緩(かん)斜面(しゃめん)です。凡例(はんれい)の標高(ひょうこう)単位(たんい)と等高(とうこう)線(せん)間隔(かんかく)を確認(かくにん)します。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:地球(ちきゅう)の諸元(しょげん)と対蹠(たいしょ)点(てん)座標(ざひょう)の特定(とくてい)

    Bước 1: Xác định kích thước Trái Đất và tọa độ đối chân điểm

    Ghi nhớ bán kính Trái Đất khoảng 6.400 km và chu vi xích đạo khoảng 40.000 km. Khi tính đối chân điểm, giữ nguyên số trị vĩ độ rồi đổi Bắc sang Nam, lấy 180 trừ kinh độ gốc rồi đổi Đông sang Tây.

    地球(ちきゅう)の半径(はんけい)約(やく)6400kmと赤道(せきどう)周長(しゅうちょう)約(やく)4万(まん)kmを記憶(きおく)します。対蹠(たいしょ)点(てん)を求(もと)める際(さい)は、緯度(いど)の数値(すうち)を変(か)えずに南北(なんぼく)を反転(はんてん)し、経度(けいど)は180度(ど)から引(ひ)いて東西(とうざい)を反転(はんてん)させます。

  2. 02
    ステップ2:2地点(ちてん)間(かん)の標準(ひょうじゅん)時差(じさ)の計算(けいさん)

    Bước 2: Tính toán chênh lệch giờ chuẩn giữa hai địa điểm

    Chênh lệch 15 độ kinh độ tương ứng với 1 giờ chênh lệch giờ mặt trời trung bình địa phương. Giờ chuẩn dân dụng thực tế được tính dựa trên kinh tuyến chuẩn (chênh lệch UTC) và quy định giờ mùa hè (DST) của từng quốc gia (Nhật Bản là UTC+9, London mùa đông là UTC+0).

    経度(けいど)差(さ)15度(ど)あたり1時間(じかん)の割合(わりあい)は地方(ちほう)平均(へいきん)太陽(たいよう)時(じ)の差(さ)を表(あらわ)します。実際(じっさい)の標準(ひょうじゅん)時(じ)は国(くに)や地域(ちいき)が定(さだ)める標準(ひょうじゅん)時(じ)子午(しご)線(せん)(UTCオフセット)と夏(なつ)時間(じかん)(DST)の有無(うむ)に基(もと)づき計算(けいさん)します(日本(にほん)はUTC+9、ロンドンは冬季(とうき)UTC+0)。

  3. 03
    ステップ3:目的(もくてき)に応(おう)じた地図(ちず)投影(とうえい)法(ほう)の選択(せんたく)

    Bước 3: Lựa chọn phép chiếu bản đồ theo đúng mục đích

    Dùng phép chiếu Sanson hay Mollweide cho bản đồ phân bố vì giữ đúng diện tích. Dùng phép chiếu Mercator cho hải đồ vì giữ đúng góc và dùng phép chiếu phương vị khoảng cách đúng cho bản đồ hàng không.

    分布(ぶんぷ)図(ず)には面積(めんせき)が正(ただ)しいサンソン図法(ずほう)やモルワイデ図法(ずほう)を用(もち)います。海図(かいず)には角度(かくど)が正(ただ)しいメルカトル図法(ずほう)を、航空(こうくう)図(ず)には中心(ちゅうしん)からの距離(きょり)と方位(ほうい)が正(ただ)しい正距(せいきょ)方位(ほうい)図法(ずほう)を用(もち)います。

  4. 04
    ステップ4:地形(ちけい)図(ず)の縮尺(しゅくしゃく)と等高(とうこう)線(せん)間隔(かんかく)の読図(どくず)

    Bước 4: Đọc tỉ lệ và khoảng cách đường đồng mức trên bản đồ địa hình

    Trên bản đồ địa hình Cục Thông tin Địa lý Nhật Bản (GSI) tỉ lệ 1/25.000, quy ước tiêu chuẩn là đường chủ tuyến 10m và kế tuyến 50m, nhưng với các bản đồ khác phải kiểm tra chú giải. Khoảng cách thực tế bằng chiều dài trên bản đồ nhân với mẫu số tỉ lệ (25.000).

    日本(にほん)の国土(こくど)地理(ちり)院(いん)地形(ちけい)図(ず)(2万(まん)5千(せん)分(ぶん)の1)では主(しゅ)線(せん)10m・計(けい)線(せん)50m間隔(かんかく)が標準(ひょうじゅん)規律(きりつ)ですが、一般(いっぱん)の地図(ちず)では凡例(はんれい)の確認(かくにん)が必要(ひつよう)です。実(じつ)距離(きょり)は図(ず)上(じょう)長(なが)さに縮尺(しゅくしゃく)の分母(ぶんぼ)(25,000)を掛(か)けて算出(さんしゅつ)します。

Ví dụ例題

Một chuyến bay khởi hành từ Tokyo (kinh độ Đông 140 độ, vĩ độ Bắc 35 độ) bay đến điểm đối chân trên bề mặt Trái Đất. Đồng thời, nhà phân tích cần tính giờ chuẩn tại kinh độ Tây 75 độ khi ở Tokyo là 15 giờ ngày 10 tháng 4.

東京(とうきょう)(東経(とうけい)140度(ど)、北緯(ほくい)35度(ど))を出発(しゅっぱつ)し、地球(ちきゅう)の対蹠(たいしょ)点(てん)へ移動(いどう)する飛行(ひこう)を想定(そうてい)します。同時(どうじ)に、東京(とうきょう)が4月(つき)10日(ひ)15時(とき)のとき、西経(せいけい)75度(ど)の地点(ちてん)における標準(ひょうじゅん)時(じ)を計算(けいさん)します。

  1. Tọa độ đối chân điểm của Tokyo được xác định bằng cách giữ nguyên số trị vĩ độ và đổi thành vĩ độ Nam 35 độ; kinh độ lấy 180 trừ 140 bằng kinh độ Tây 40 độ.東京(とうきょう)の対蹠(たいしょ)点(てん)座標(ざひょう)は、緯度(いど)の数値(すうち)を維持(いじ)して南緯(なんい)35度(ど)とし、経度(けいど)は180から140を引(ひ)いて西経(せいけい)40度(ど)と求(もと)められます。
  2. Chênh lệch giờ giữa Tokyo múi giờ chuẩn (kinh độ Đông 135 độ) và kinh độ Tây 75 độ được tính bằng tổng hai kinh độ chia cho 15, kết quả là 14 giờ.東経(とうけい)135度(ど)の東京(とうきょう)標準(ひょうじゅん)時(じ)基準(きじゅん)(または東経(とうけい)140度(ど)との位置(いち)関係(かんけい))において、東経(とうけい)135度(ど)と西経(せいけい)75度(ど)の時差(じさ)は (135+75)÷15 により14時間(じかん)と計算(けいさん)されます。
  3. Vì vị trí kinh độ Tây nằm ở phía Tây so với Tokyo nên lùi lại 14 giờ từ 15 giờ ngày 10 tháng 4, thu được kết quả là 1 giờ sáng ngày 10 tháng 4.西経(せいけい)地点(ちてん)は東京(とうきょう)より西(にし)に位置(いち)するため、4月(つき)10日(ひ)15時(とき)から14時間(じかん)さかのぼり、4月(つき)10日(ひ)午前(ごぜん)1時(とき)となります。
Tọa độ điểm đối chân là vĩ độ Nam 35 độ, kinh độ Tây 40 độ và thời điểm tương ứng tại kinh độ Tây 75 độ là 1 giờ sáng ngày 10 tháng 4.対蹠(たいしょ)点(てん)座標(ざひょう)は南緯(なんい)35度(ど)・西経(せいけい)40度(ど)であり、西経(せいけい)75度(ど)地点(ちてん)の標準(ひょうじゅん)時(じ)は4月(つき)10日(ひ)午前(ごぜん)1時(とき)です。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Một địa điểm nằm ở vĩ độ Bắc 35 độ, kinh độ Đông 140 độ xác định vị trí đối chân điểm của mình trên Trái Đất. Tọa độ chính xác của điểm này là gì?北緯(ほくい)35度(ど)、東経(とうけい)140度(ど)の地点(ちてん)における対蹠(たいしょ)点(てん)の正確(せいかく)な座標(ざひょう)として正(ただ)しいものはどれか。

2. Vào lúc 9 giờ sáng tại London vào mùa đông (múi giờ chuẩn UTC+0, kinh độ 0 độ), giờ chuẩn tại Nhật Bản (UTC+9, kinh độ Đông 135 độ) là mấy giờ?冬季(とうき)のロンドン(標準(ひょうじゅん)時(じ)UTC+0、経度(けいど)0度(ど))で午前(ごぜん)9時(とき)のとき、日本(にほん)の標準(ひょうじゅん)時(じ)(UTC+9、東経(とうけい)135度(ど))は何(なん)時(じ)になるか。

3. Khi đo trên bản đồ địa hình tỉ lệ 1/25.000, khoảng cách giữa hai địa điểm là 4 cm. Khoảng cách thực tế giữa hai địa điểm đó ngoài thực địa là bao nhiêu?2万(まん)5千(せん)分(ぶん)の1の地形(ちけい)図上(ずじょう)で2地点(ちてん)間(かん)の距離(きょり)を測定(そくてい)したところ4cmでした。この2地点(ちてん)間(かん)の実測(じっそく)距離(きょり)はいくらか。

Self-study exercises with solutionsTự luyện có lời giải解説付き自習問題

Work through each problem on paper before opening the solution. These four Trilu-authored exercises progress from basic skills to application.

Tự trình bày trên giấy trước khi mở lời giải. Bốn bài do Trí Lữ biên soạn, từ cơ bản đến vận dụng.

解答を見る前に、自分でノートに解きましょう。Trí Lữ作成の基礎から応用までの4問です。

OA · 20°S, 70°WB · 20°N, 110°E180°
Hai điểm đối chân nằm trên cùng một đường kính qua tâm O. Hình là mặt cắt theo kinh tuyến chứa A và B; vĩ độ đổi Bắc–Nam, kinh độ chênh 180°.対蹠(たいしょ)点(てん)は中心(ちゅうしん)Oを通(とお)る直径(ちょっけい)の両端(りょうたん)です。図(ず)はA・Bを含(ふく)む経線(けいせん)方向(ほうこう)の断面(だんめん)で、緯度(いど)の南北(なんぼく)が逆転(ぎゃくてん)し、経度(けいど)は180°異(こと)なります。

Exercise 1Bài tự luyện 1自習問題 1

On a 1:50,000 scale topographic map, the straight-line distance measured with a ruler between two points is 6.0 cm. Calculate the actual horizontal distance between these two points in km, showing your work.

Trên bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50.000, khoảng cách đo bằng thước giữa hai điểm là 6,0 cm. Hãy tính khoảng cách thực tế theo đường chim bay ngoài thực địa giữa hai điểm đó ra đơn vị km và trình bày các bước tính.

縮尺(しゅくしゃく)5万(まん)分(ぶん)の1の地形(ちけい)図上(ずじょう)で、2地点(ちてん)間(かん)の直線(ちょくせん)距離(きょり)を定規(じょうぎ)で測定(そくてい)したところ6.0cmでした。この2地点(ちてん)間(かん)の現実(げんじつ)の水平(すいへい)距離(きょり)は何(なん)kmになるか、計算(けいさん)過程(かてい)を示(しめ)して求(もと)めなさい。

HintGợi ýヒント

At a 1:50,000 scale, 1 cm on the map corresponds to 50,000 cm (500 m = 0.5 km) on the ground. Multiply the map distance by the scale denominator, then convert units from cm to m and km.

Tỉ lệ 1:50.000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ tương ứng với 50.000 cm (500 m = 0,5 km) ngoài thực địa. Nhân khoảng cách trên bản đồ với mẫu số tỉ lệ rồi đổi đơn vị từ cm sang m và km.

縮尺(しゅくしゃく)1:50,000では図上(ずじょう)の1cmが実地(じっち)の50,000cm(500m=0.5km)に対応(たいおう)します。図上(ずじょう)距離(きょり)に縮尺(しゅくしゃく)の分母(ぶんぼ)を掛(か)けた後(あと)、単位(たんい)をcmからm、kmへと順次(じゅんじ)換算(かんさん)します。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Set up the relationship formula between map distance and actual distance: Actual distance \(D = d \times M\) (where \(d\) is map distance and \(M\) is the scale denominator). Here \(d = 6.0\text{ cm}\) and \(M = 50{,}000\).

    Thiết lập công thức mối quan hệ giữa khoảng cách trên bản đồ và thực tế: Khoảng cách thực tế \(D = d \times M\) (trong đó \(d\) là chiều dài trên bản đồ, \(M\) là mẫu số tỉ lệ). Ở đây \(d = 6{,}0\text{ cm}\), \(M = 50.000\).

    図上(ずじょう)距離(きょり)と縮尺(しゅくしゃく)の関係(かんけい)式(しき)を立(た)てます。実(じつ)距離(きょり) \(D = d \times M\)(\(d\) は図上(ずじょう)距離(きょり)、\(M\) は縮尺(しゅくしゃく)の分母(ぶんぼ))。本問(ほんもん)では \(d = 6.0\text{ cm}\)、\(M = 50{,}000\) です。

  2. Calculate the actual distance in centimeters: \(D = 6.0\text{ cm} \times 50{,}000 = 300{,}000\text{ cm}\).

    Tính khoảng cách thực tế theo đơn vị cm: \(D = 6{,}0\text{ cm} \times 50.000 = 300.000\text{ cm}\).

    単位(たんい)cmのまま実(じつ)距離(きょり)を計算(けいさん)します。\(D = 6.0\text{ cm} \times 50{,}000 = 300{,}000\text{ cm}\)。

  3. Convert centimeters to meters: Since \(1\text{ m} = 100\text{ cm}\), \(300{,}000\text{ cm} \div 100 = 3{,}000\text{ m}\).

    Đổi đơn vị từ cm sang mét (m): Vì \(1\text{ m} = 100\text{ cm}\), ta có \(300.000\text{ cm} \div 100 = 3.000\text{ m}\).

    単位(たんい)をcmからメートル(m)に換算(かんさん)します。\(1\text{ m} = 100\text{ cm}\) より、\(300{,}000\text{ cm} \div 100 = 3{,}000\text{ m}\)。

  4. Convert meters to kilometers: Since \(1\text{ km} = 1{,}000\text{ m}\), \(3{,}000\text{ m} \div 1{,}000 = 3.0\text{ km}\).

    Đổi đơn vị từ mét (m) sang kilômét (km): Vì \(1\text{ km} = 1.000\text{ m}\), ta có \(3.000\text{ m} \div 1.000 = 3{,}0\text{ km}\).

    単位(たんい)をメートル(m)からキロメートル(km)に換算(かんさん)します。\(1\text{ km} = 1{,}000\text{ m}\) より、\(3{,}000\text{ m} \div 1{,}000 = 3.0\text{ km}\)。

AnswerĐáp án答え

3.0 km (or 3 km)

3,0 km (hoặc 3 km)

3.0km(または3km)

Check your workTự kiểm tra確認

Reverse check: Actual distance 3.0 km = 300,000 cm. Dividing by the scale denominator 50,000 gives \(300{,}000 \div 50{,}000 = 6.0\text{ cm}\), matching the map distance in the prompt.

Kiểm tra ngược: Khoảng cách thực tế 3,0 km = 300.000 cm. Chia cho mẫu số tỉ lệ 50.000 ta được \(300.000 \div 50.000 = 6{,}0\text{ cm}\), trùng khớp với dữ kiện đề bài.

逆算(ぎゃくさん)チェック:実(じつ)距離(きょり)3.0km = 300,000cm。これを縮尺(しゅくしゃく)分母(ぶんぼ)50,000で割(われ)ると \(300{,}000 \div 50{,}000 = 6.0\text{ cm}\) となり、図上(ずじょう)距離(きょり)と一致(いっち)します。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Watch out for unit conversion errors with powers of ten (1 m = 100 cm, 1 km = 1,000 m, so 1 km = 100,000 cm), which can lead to incorrect answers such as 30 km or 0.3 km.

Cần tránh lỗi đổi đơn vị sai chữ số 0 (1 m = 100 cm, 1 km = 1.000 m tức 1 km = 100.000 cm), dẫn đến kết quả nhầm lẫn thành 30 km hoặc 0,3 km.

単位(たんい)換算(かんさん)の際(さい)、1m=100cm、1km=1000m(1km=100,000cm)の桁数(けたすう)を誤(あやま)り、30kmや0.3kmと誤(あやま)って解答(かいとう)するイージーミスに注意(ちゅうい)してください。

Exercise 2Bài tự luyện 2自習問題 2

An online meeting starts in Hanoi, Vietnam (standard time UTC+7) at 23:30 on September 15. Determine the local date and time in Tokyo, Japan (standard time UTC+9), including any date change processing.

Một cuộc họp trực tuyến bắt đầu tại Hà Nội, Việt Nam (múi giờ UTC+7) vào lúc 23:30 ngày 15 tháng 9. Hỏi lúc đó tại Tokyo, Nhật Bản (múi giờ UTC+9), giờ địa phương là mấy giờ mấy phút, ngày tháng nào?

ベトナム・ハノイ(標準(ひょうじゅん)時(じ)UTC+7)で9月(つき)15日(ひ)23時(じ)30分(ぶん)にオンライン会議(かいぎ)が開始(かいし)されました。このとき、日本(にほん)・東京(とうきょう)(標準(ひょうじゅん)時(じ)UTC+9)の現地(げんち)時刻(じこく)は何(なん)月(がつ)何(なん)日(にち)の何(なん)時(じ)何(なん)分(ふん)になるか、日付(ひづけ)の変更(へんこう)処理(しょり)を含(ふく)めて求(もと)めなさい。

HintGợi ýヒント

Calculate the standard time difference from the UTC offset difference. Since UTC+9 is east of UTC+7, time is ahead. If adding hours exceeds 24:00, advance the date to the next day.

Tính chênh lệch giờ chuẩn từ hiệu số múi giờ UTC. Múi giờ UTC+9 nằm ở phía Đông so với UTC+7 nên giờ sớm hơn. Khi cộng thêm giờ mà vượt quá 24:00, cần chuyển sang ngày hôm sau.

2地点(ちてん)のUTCオフセットの差(さ)から標準(ひょうじゅん)時差(じさ)を計算(けいさん)します。UTC+9はUTC+7より東(ひがし)にあるため時間(じかん)は進(すす)んでいます。24時間(じかん)を超(こ)えた場合(ばあい)は翌日(よくじつ)へ日付(ひづけ)を1日(ひ)繰り上(くりあ)げます。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Find the standard time difference (UTC offset difference) between the two locations: \(\Delta t = (+9) - (+7) = +2\text{ hours}\). Tokyo is 2 hours ahead of Hanoi.

    Tính chênh lệch múi giờ giữa hai địa điểm: \(\Delta t = (+9) - (+7) = +2\text{ giờ}\). Tokyo sớm hơn Hà Nội 2 giờ.

    2地点(ちてん)の標準(ひょうじゅん)時差(じさ)(UTCオフセット差(さ))を求(もと)めます。\(\Delta t = (+9) - (+7) = +2\text{時間}\)。東京(とうきょう)はハノイより2時間(じかん)進(すす)んでいます。

  2. Add 2 hours to Hanoi time (23:30 on September 15): \(23\text{:30} + 2\text{ hours} = 25\text{:30}\).

    Cộng 2 giờ chênh lệch vào giờ của Hà Nội (23:30 ngày 15/9): \(23\text{ giờ } 30\text{ phút} + 2\text{ giờ} = 25\text{ giờ } 30\text{ phút}\).

    ハノイの時刻(じこく)(9月(つき)15日(ひ)23時(じ)30分(ぶん))に時差(じさ)2時間(じかん)を加算(かさん)します。\(23\text{時}30\text{分} + 2\text{時間} = 25\text{時}30\text{分}\)。

  3. Since 25:30 exceeds 24 hours, perform date rollover: \(25\text{:30} - 24\text{ hours} = 1\text{:30}\) (01:30 AM).

    Vì 25:30 vượt quá 24:00 nên thực hiện quy đổi sang ngày tiếp theo: \(25\text{ giờ } 30\text{ phút} - 24\text{ giờ} = 1\text{ giờ } 30\text{ phút}\) (01:30 sáng).

    25時(じ)30分(ぶん)は24時間(じかん)を超(こ)えるため、翌日(よくじつ)への繰り上(くりあ)げ処理(しょり)を行(おこな)います。\(25\text{時}30\text{分} - 24\text{時間} = 1\text{時}30\text{分}\)(午前(ごぜん)1時(じ)30分(ぶん))。

  4. Advance the date by 1 day from September 15 to September 16. Therefore, the time in Tokyo is 01:30 AM on September 16.

    Tăng ngày thêm 1 ngày từ 15 tháng 9 thành ngày 16 tháng 9. Do đó, giờ tại Tokyo là 01:30 ngày 16 tháng 9.

    日付(ひづけ)を9月(つき)15日(ひ)から1日(ひ)進(すす)めて9月(つき)16日(ひ)と確定(かくてい)します。したがって、東京(とうきょう)の時刻(じこく)は9月(つき)16日(ひ)午前(ごぜん)1時(じ)30分(ぶん)(01:30)となります。

AnswerĐáp án答え

01:30 on September 16

01:30 ngày 16 tháng 9

9月(つき)16日(ひ) 午前(ごぜん)1時(じ)30分(ぶん)(01:30)

Check your workTự kiểm tra確認

Reverse check: Subtracting 2 hours from 01:30 on September 16 in Tokyo gives 23:30 on September 15 in Hanoi, confirming consistency.

Kiểm tra ngược: Từ 01:30 ngày 16/9 (Tokyo) lùi lại 2 giờ ta được 23:30 ngày 15/9 (Hà Nội), kết quả hoàn toàn chính xác.

逆算(ぎゃくさん)チェック:9月(つき)16日(ひ)01:30(東京(とうきょう))から時差(じさ)2時間(じかん)を引き戻(ひきもど)すと、前日(ぜんじつ)の9月(つき)15日(ひ)23:30(ハノイ)となり、計算(けいさん)の整合(せいごう)性(せい)が確認(かくにん)できます。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Avoid subtracting 2 hours instead of adding 2 hours (resulting in 21:30), or forgetting to advance the date when passing midnight (leaving it as 01:30 on September 15 or 25:30 on September 15).

Tránh nhầm lẫn trừ đi 2 giờ thay vì cộng 2 giờ (thành 21:30) hoặc quên không chuyển sang ngày hôm sau khi vượt quá 24 giờ (để nguyên ngày 15/9 thành 01:30 ngày 15/9).

UTC+9からUTC+7へ移動(いどう)すると誤解(ごかい)して2時間(じかん)を差し引(さしひ)いたり(21時(じ)30分(ぶん))、24時(とき)を超(こ)えた際(さい)に日付(ひづけ)を更新(こうしん)し忘(わす)れて「9月(つき)15日(ひ)25時(じ)30分(ぶん)」や「9月(つき)15日(ひ)1時(じ)30分(ぶん)」と答(こた)える間違(まちが)いに注意(ちゅうい)してください。

Exercise 3Bài tự luyện 3自習問題 3

Given a point A with geographic coordinates 20 degrees South latitude and 70 degrees West longitude (20°S, 70°W), find the latitude and longitude of point B, its antipode directly opposite across the center of the Earth.

Một địa điểm A có tọa độ địa lý là vĩ độ Nam 20 độ, kinh độ Tây 70 độ (20°S, 70°W). Hãy tính vĩ độ và kinh độ của điểm đối chân (antipode) B nằm đối diện qua tâm Trái Đất.

ある地点(ちてん) A の地理(ちり)座標(ざひょう)が南緯(なんい)20度(ど)、西経(せいけい)70度(ど)(20°S, 70°W)であるとき、地球(ちきゅう)の中心(ちゅうしん)を挟(はさ)んで真(しん)反対(はんたい)に位置(いち)する対蹠(たいしょ)点(てん)(たいせきてん) B の緯度(いど)と経度(けいど)を求(もと)めなさい。

HintGợi ýヒント

For the latitude of an antipode, keep the numerical value the same and flip North/South. For longitude, subtract the original value from 180 degrees and flip East/West.

Vĩ độ của điểm đối chân giữ nguyên số độ nhưng đổi hướng Nam - Bắc. Kinh độ lấy 180 độ trừ đi số độ kinh độ gốc và đổi hướng Tây - Đông.

対蹠(たいしょ)点(てん)の緯度(いど)は、数値(すうち)の大(おお)きさを変(か)えずに南北(なんぼく)の符号(ふごう)を入れ替(いれか)えます(北緯(ほくい)↔南緯(なんい))。経度(けいど)は、180度(ど)から元(もと)の経度(けいど)数値(すうち)を引(ひ)き、東西(とうざい)の符号(ふごう)を入れ替(いれか)えます(東経(とうけい)↔西経(せいけい))。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Calculate the antipode's latitude: Point A is at 20 degrees South (20°S), so keeping the numerical value 20 and flipping South to North gives 20 degrees North (20°N).

    Tính vĩ độ đối chân: Địa điểm A ở vĩ độ Nam 20 độ (20°S), giữ nguyên số trị 20 và đổi Nam thành Bắc, thu được vĩ độ Bắc 20 độ (20°N).

    対蹠(たいしょ)点(てん)の緯度(いど)を計算(けいさん)します。地点(ちてん) A は南緯(なんい)20度(ど)(20°S)なので、緯度(いど)の数値(すうち)を維持(いじ)して南北(なんぼく)を反転(はんてん)させ、北緯(ほくい)20度(ど)(20°N)となります。

  2. Calculate the numerical value of the antipode's longitude: Subtract point A's longitude (70°) from 180°: \(180^\circ - 70^\circ = 110^\circ\).

    Tính số độ kinh độ đối chân: Lấy 180 độ trừ đi kinh độ của điểm A (70 độ): \(180^\circ - 70^\circ = 110^\circ\).

    対蹠(たいしょ)点(てん)の経度(けいど)の数値(すうち)を計算(けいさん)します。180度(ど)から地点(ちてん) A の経度(けいど)(70度(ど))を差し引(さしひ)きます。\(180^\circ - 70^\circ = 110^\circ\)。

  3. Flip the longitude direction: Point A is in the West (W), so antipode B is in the East (E). Thus, the longitude is 110 degrees East (110°E).

    Đổi hướng kinh độ: Địa điểm A nằm ở kinh độ Tây (W) nên điểm đối chân B sẽ ở kinh độ Đông (E). Do đó kinh độ là Đông 110 độ (110°E).

    経度(けいど)の東西(とうざい)方向(ほうこう)を反転(はんてん)させます。地点(ちてん) A は西経(せいけい)(W)なので、対蹠(たいしょ)点(てん) B は東経(とうけい)(E)となります。したがって経度(けいど)は東経(とうけい)110度(ど)(110°E)です。

  4. Combine latitude and longitude to finalize point B's coordinates: 20 degrees North latitude, 110 degrees East longitude (20°N, 110°E).

    Kết hợp vĩ độ và kinh độ để hoàn thành tọa độ điểm B: Vĩ độ Bắc 20 độ, kinh độ Đông 110 độ (20°N, 110°E).

    緯度(いど)と経度(けいど)を組み合(くみあ)わせて対蹠(たいしょ)点(てん) B の座標(ざひょう)を確定(かくてい)します。北緯(ほくい)20度(ど)、東経(とうけい)110度(ど)(20°N, 110°E)となります。

AnswerĐáp án答え

20 degrees North, 110 degrees East (20°N, 110°E)

Vĩ độ Bắc 20 độ, kinh độ Đông 110 độ (20°N, 110°E)

北緯(ほくい)20度(ど)、東経(とうけい)110度(ど)(20°N, 110°E)

Check your workTự kiểm tra確認

Verification: Latitudes are symmetric across the equator (\(20^\circ\text{S}\) and \(20^\circ\text{N}\)), and the sum of opposite-hemisphere longitudes is \(70^\circ\text{W} + 110^\circ\text{E} = 180^\circ\), fully satisfying the antipodal conditions on a sphere.

Kiểm tra: Vĩ độ đối xứng qua xích đạo (\(20^\circ\text{S}\) và \(20^\circ\text{N}\)), tổng hai kinh độ khác phía \(70^\circ\text{W} + 110^\circ\text{E} = 180^\circ\), thỏa mãn hoàn toàn điều kiện hai điểm đối chân trên hình cầu.

検証(けんしょう):緯度(いど)の和(わ)の絶対(ぜったい)値(ち)は \(20^\circ\text{S} + 20^\circ\text{N} = 0^\circ\)(赤道(せきどう)挟(はさ)み対称(たいしょう))、経度(けいど)の和(わ)は \(70^\circ\text{W} + 110^\circ\text{E} = 180^\circ\)(反対(はんたい)側(がわ)子午(しご)線(せん))となり、球体(きゅうたい)の対蹠(たいしょ)点(てん)条件(じょうけん)を完全(かんぜん)に満(み)たします。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Avoid forgetting to subtract longitude from 180° (incorrectly giving 70°E) or subtracting latitude from 90° (incorrectly giving 70°N). The correct rule is: latitude keeps the same number and switches N/S; longitude is subtracted from 180° and switches E/W.

Tránh sai lầm quên không lấy 180 độ trừ đi kinh độ mà giữ nguyên thành Đông 70 độ, hoặc lấy 90 độ trừ đi vĩ độ thành Bắc 70 độ. Quy tắc đúng là: Vĩ độ giữ nguyên số trị đổi Nam-Bắc; Kinh độ lấy 180 trừ đi số trị và đổi Tây-Đông.

経度(けいど)の計算(けいさん)で 180度(ど)から引(ひ)くのを忘(わす)れて「東経(とうけい)70度(ど)」としたり、緯度(いど)を 90度(ど)から引(ひ)いて「北緯(ほくい)70度(ど)」と錯覚(さっかく)する間違(まちが)いに注意(ちゅうい)してください。緯度(いど)は数値(すうち)そのまま南北(なんぼく)反転(はんてん)、経度(けいど)は180から引(ひ)いて東西(とうざい)反転(はんてん)です。

Exercise 4Bài tự luyện 4自習問題 4

On a 1:25,000 scale topographic map, the distance between two points measured with a ruler is 8.0 cm. Calculate the actual horizontal distance between these two points in km.

Trên bản đồ địa hình tỉ lệ 1:25 000, khoảng cách giữa hai điểm đo được là 8,0 cm. Tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm đó theo đơn vị km.

縮尺2万5千分の1の地形図上で、2地点間の距離を測定したところ8.0cmでした。この2地点間の現実の水平距離は何kmになるか求めなさい。

HintGợi ýヒント

A scale of 1:25,000 means 1 cm on the map corresponds to 25,000 cm on the ground. Multiply the map distance by 25,000, then convert units from cm to m and km.

Tỉ lệ 1:25 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ tương ứng với 25 000 cm thực tế. Nhân khoảng cách trên bản đồ với 25 000 rồi đổi đơn vị từ cm sang m và km.

縮尺1:25,000では図上1cmが実地25,000cm(250m=0.25km)に対応します。図上距離に25,000を掛け、単位をcmからm、kmに換算します。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Apply the actual distance formula \(D = d \times M\) with map distance \(d = 8.0\text{ cm}\) and scale denominator \(M = 25{,}000\).

    Áp dụng công thức khoảng cách thực tế \(D = d \times M\) với \(d = 8{,}0\text{ cm}\) và mẫu số tỉ lệ \(M = 25 000\).

    図上距離 \(d = 8.0\text{ cm}\) と縮尺分母 \(M = 25{,}000\) より、実距離 \(D = d \times M\) の式を立てます。

  2. Calculate actual distance in cm: \(D = 8.0 \times 25{,}000 = 200{,}000\text{ cm}\).

    Tính khoảng cách thực tế theo cm: \(D = 8{,}0 \times 25 000 = 200 000\text{ cm}\).

    cm単位で実距離を計算します:\(D = 8.0 \times 25{,}000 = 200{,}000\text{ cm}\)。

  3. Convert from cm to meters: \(200{,}000\text{ cm} \div 100 = 2{,}000\text{ m}\).

    Đổi từ cm sang m: \(200 000\text{ cm} \div 100 = 2 000\text{ m}\).

    cmからメートル(m)に換算します:\(200{,}000\text{ cm} \div 100 = 2{,}000\text{ m}\)。

  4. Convert from meters to km: \(2{,}000\text{ m} \div 1{,}000 = 2.0\text{ km}\).

    Đổi từ m sang km: \(2 000\text{ m} \div 1000 = 2{,}0\text{ km}\).

    メートルからキロメートル(km)に換算します:\(2{,}000\text{ m} \div 1{,}000 = 2.0\text{ km}\)。

AnswerĐáp án答え

2.0 km (or 2 km)

2,0 km (hoặc 2 km)

2.0km(または2km)

Check your workTự kiểm tra確認

Reverse check: Actual distance 2.0 km = 200,000 cm. Dividing by scale denominator 25,000 gives \(200{,}000 \div 25{,}000 = 8.0\text{ cm}\), matching the map distance.

Thử lại: Khoảng cách thực tế 2,0 km = 200 000 cm. Chia cho mẫu số tỉ lệ 25 000 ta được \(200 000 \div 25 000 = 8{,}0\text{ cm}\), khớp với dữ kiện đề bài.

逆算チェック:実距離 2.0km = 200,000cm。これを縮尺分母 25,000 で割ると \(200{,}000 \div 25{,}000 = 8.0\text{ cm}\) となり、図上距離と一致します。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Be careful with unit conversion zeroes when moving from cm to km (dividing by 100,000) to avoid errors like 20 km or 0.2 km.

Cần chú ý đổi đúng số chữ số 0 khi đổi đơn vị từ cm sang km (chia cho 100 000), tránh nhầm lẫn thành 20 km hoặc 0,2 km.

cmからkmへの単位換算(100,000で割る)で桁数を誤り、20kmや0.2kmと答えるミスに注意してください。

ReferencesNguồn đối chiếu参照資料

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-GEOGRAPHY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-GEOGRAPHY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Xác định chính xác tọa độ vĩ độ, kinh độ và tính toán tọa độ đối chân điểm của một địa điểm.緯度(いど)・経度(けいど)の座標(ざひょう)を正確(せいかく)に把握(はあく)し、対蹠(たいしょ)点(てん)の座標(ざひょう)を計算(けいさん)できるようになる。
  2. Áp dụng đúng công thức tính chênh lệch giờ chuẩn và quy tắc qua đường đổi ngày quốc tế.標準(ひょうじゅん)時差(じさ)の計算(けいさん)公式(こうしき)と日付(ひづけ)変更(へんこう)線(せん)通過(つうか)時(じ)の規則(きそく)を正確(せいかく)に適用(てきよう)できるようになる。
  3. Phân biệt công dụng và đặc điểm của các loại phép chiếu bản đồ, tỉ lệ và đường đồng mức.各種(かくしゅ)地図(ちず)投影(とうえい)法(ほう)、縮尺(しゅくしゃく)、等高(とうこう)線(せん)の特徴(とくちょう)と用途(ようと)を識別(しきべつ)できるようになる。
Trực giác · イメージ

Chuyển đổi hình cầu Trái Đất sang mặt phẳng bản đồ và dòng thời gian球体(きゅうたい)の地球(ちきゅう)から平面(へいめん)地図(ちず)・時間(じかん)軸(じく)への変換(へんかん)視点(してん)

Do Trái Đất tự quay nên giờ chuẩn khác nhau theo kinh độ; do trục Trái Đất nghiêng nên góc chiếu Mặt Trời thay đổi theo vĩ độ và mùa. Vì không thể biến mặt cầu thành mặt phẳng mà giữ nguyên mọi đặc tính, mỗi bản đồ buộc phải ưu tiên giữ đúng diện tích, góc hay khoảng cách tùy theo mục đích sử dụng.

地球(ちきゅう)が自転(じてん)するため経度(けいど)によって標準(ひょうじゅん)時(じ)が異(こと)なり、地軸(ちじく)が傾(かたむ)いているため緯度(いど)や季節(きせつ)により太陽(たいよう)光(こう)の角度(かくど)が変化(へんか)します。球体(きゅうたい)を完全(かんぜん)な平面(へいめん)に変換(へんかん)することは不(ふ)可能(かのう)なため、各(かく)地図(ちず)は目的(もくてき)に応(おう)じて面積(めんせき)・角度(かくど)・距離(きょり)のいずれかを優先(ゆうせん)して表現(ひょうげん)しています。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng đường thẳng nối hai điểm bất kỳ trên bản đồ Mercator là đường ngắn nhất.メルカトル図法(ずほう)上(じょう)の2地点(ちてん)を結(むす)ぶ直線(ちょくせん)が最短(さいたん)距離(きょり)であると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Trên Mercator, đường thẳng giữ góc phương vị không đổi nhưng nói chung không phải đường ngắn nhất trên mặt cầu. Đường đại vòng thường hiện thành đường cong; xích đạo và kinh tuyến là những ngoại lệ. Phép chiếu phương vị cách đều giữ đúng khoảng cách và phương vị tính từ tâm; phép chiếu tâm (gnomonic) cũng biểu diễn các cung đại vòng thành đoạn thẳng.メルカトル図法(ずほう)の直線(ちょくせん)は方位(ほうい)角(かく)が一定(いってい)の航路(こうろ)ですが、一般(いっぱん)に球面(きゅうめん)上(じょう)の最短(さいたん)経路(けいろ)ではありません。大圏(たいけん)航路(こうろ)は通常(つうじょう)曲線(きょくせん)になり、赤道(せきどう)や経線(けいせん)は例外(れいがい)です。正距(せいきょ)方位(ほうい)図法(ずほう)では図(ず)心(しん)からの距離(きょり)と方位(ほうい)が正(ただ)しく表(あらわ)されます。心(しん)射(しゃ)図法(ずほう)でも大圏(たいけん)の弧(こ)は直線(ちょくせん)になります。

Nhầm lẫn khoảng cách đường chủ tuyến của bản đồ tỉ lệ 1/25.000 với bản đồ 1/50.000.2万(まん)5千(せん)分(ぶん)の1地形(ちけい)図(ず)と5万(まん)分(ぶん)の1地形(ちけい)図(ず)の主(しゅ)線(せん)間隔(かんかく)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Theo quy ước bản đồ địa hình của Cục Thông tin Địa lý Nhật Bản (GSI), bản đồ 1/25.000 có đường chủ tuyến 10m và kế tuyến 50m; bản đồ 1/50.000 có đường chủ tuyến 20m và kế tuyến 100m. Do bản đồ thế giới khác có thể dùng khoảng cách khác, người đọc luôn cần kiểm tra bảng chú giải.日本(にほん)の国土(こくど)地理(ちり)院(いん)発行(はっこう)の地形(ちけい)図(ず)では、2万(まん)5千(せん)分(ぶん)の1で主(しゅ)線(せん)10m・計(けい)線(せん)50m、5万(まん)分(ぶん)の1で主(しゅ)線(せん)20m・計(けい)線(せん)100mと定(さだ)められています。海外(かいがい)の一般(いっぱん)的(てき)な地図(ちず)では間隔(かんかく)が異(こと)なる場合(ばあい)があるため、常(つね)に凡例(はんれい)を確認(かくにん)することが重要(じゅうよう)です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Trái Đất có bán kính khoảng 6.400 km và chu vi xích đạo khoảng 40.000 km, với tâm Lục bán cầu và Thủy bán cầu là hai điểm đối chân của nhau.地球(ちきゅう)の半径(はんけい)は約(やく)6400km、赤道(せきどう)周長(しゅうちょう)は約(やく)4万(まん)kmであり、陸(りく)半球(はんきゅう)と水(みず)半球(はんきゅう)の中心(ちゅうしん)は互(たが)いに対蹠(たいしょ)点(てん)の関係(かんけい)にあります。
  • Mỗi 15 độ kinh độ chênh nhau 1 giờ mặt trời trung bình địa phương, còn giờ chuẩn dựa vào múi giờ UTC. Khi di chuyển qua đường đổi ngày quốc tế từ Đông sang Tây (từ kinh độ Tây sang kinh độ Đông), phải cộng thêm 1 ngày.経度(けいど)15度(ど)ごとに1時間(じかん)の地方(ちほう)平均(へいきん)太陽(たいよう)時差(じさ)が生(しょう)じ、標準(ひょうじゅん)時(じ)はUTCオフセットで計算(けいさん)します。日付(ひづけ)変更(へんこう)線(せん)を東(ひがし)から西(にし)へ越(こ)える(西経(せいけい)側(がわ)から東経(とうけい)側(がわ)へ入(はい)る)際(さい)は日付(ひづけ)を1日(ひ)進(すす)めます。
  • Phép chiếu Sanson/Mollweide giữ đúng diện tích, phép chiếu Mercator giữ đúng góc cho hải đồ và phép chiếu phương vị khoảng cách đúng phục vụ hàng không.サンソン・モルワイデ図法(ずほう)は正(せい)積(せき)、メルカトル図法(ずほう)は正角(しょうかく)(海図(かいず)用(よう))、正距(せいきょ)方位(ほうい)図法(ずほう)は中心(ちゅうしん)からの正距(せいきょ)・正方(せいほう)位(い)(航空(こうくう)図(ず)用(よう))の特徴(とくちょう)を持(も)ちます。
EJU 2026 · JASSO-2026-GEOGRAPHY

Bài học này giúp bạn nắm vững các thông số Trái Đất, vĩ độ kinh độ, tính chênh lệch giờ và đặc trưng của các phép chiếu bản đồ. Đây là nền tảng quan trọng để xử lý chính xác các câu hỏi địa lý trong kỳ thi EJU.

本課(ほんか)では地球(ちきゅう)の基本(きほん)諸元(しょげん)、緯度(いど)・経度(けいど)、時差(じさ)の計算(けいさん)、地図(ちず)投影(とうえい)法(ほう)の特徴(とくちょう)をマスターします。EJU地理(ちり)分野(ぶんや)の基礎(きそ)問題(もんだい)を確実(かくじつ)に対策(たいさく)するための重要(じゅうよう)単元(たんげん)です。

第(だい)1章(しょう) 地球(ちきゅう)儀(ぎ)と地図(ちず)
第1章 地球儀と地図緯度経度縮尺