Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Môi trường địa lý thế giới第(だい)2章(しょう) 世界(せかい)の地理(ちり)的(てき)環境(かんきょう)

Kiến thức要点

  • 大(だい)地形(ちけい)Đại địa hình

    Phân biệt khối nền cổ ổn định (như khiên Canada), đới tạo núi cổ (như Ural) và đới tạo núi trẻ (như Andes, Alps). Đây là cách phân nhóm theo lịch sử phát triển địa chất; không chỉ nhìn độ cao hiện nay để kết luận tuổi của một dãy núi.

    安定(あんてい)陸塊(りくかい)(カナダ楯(たて)状(じょう)地(ち)など)、古期(こき)造山(つくりやま)帯(たい)(ウラル山脈(さんみゃく)など)、新期(しんき)造山(つくりやま)帯(たい)(アンデス・アルプスなど)を区別(くべつ)します。地質(ちしつ)的(てき)な発達(はったつ)史(し)による区分(くぶん)であり、現在(げんざい)の標高(ひょうこう)だけから山地(さんち)の年代(ねんだい)を決(き)めません。

  • 貿易(ぼうえき)風(ふう)Gió mậu dịch

    Gió thường xuyên thổi từ áp cao cận nhiệt về áp thấp xích đạo. Do sự quay của Trái Đất, gió có thành phần từ Đông sang Tây: thường là Đông Bắc ở Bắc bán cầu và Đông Nam ở Nam bán cầu. Tên hướng gió chỉ phía gió thổi đến từ đó.

    亜(あ)熱帯(ねったい)高圧(こうあつ)帯(たい)から赤道(せきどう)低圧(ていあつ)帯(たい)へ向(む)かう恒常(こうじょう)風(ふう)です。地球(ちきゅう)の自転(じてん)の影響(えいきょう)で東寄(ひがしよ)りとなり、北(きた)半球(はんきゅう)では北東(ほくとう)、南(みなみ)半球(はんきゅう)では南東(なんとう)から吹(ふ)きます。風向(ふうこう)は風(かぜ)が吹(ふ)いてくる方角(ほうがく)で表(あらわ)します。

  • 偏西(へんせい)風(ふう)と季節(きせつ)風(ふう)Gió tây ôn đới và gió mùa

    Gió tây ôn đới có thành phần từ Tây sang Đông ở vĩ độ trung bình. Gió mùa đổi hướng chủ đạo theo mùa, liên quan đến sự nóng lên và nguội đi khác nhau giữa đất liền với biển. Không nhầm một hướng gió thường xuyên với sự đổi hướng theo mùa.

    偏西(へんせい)風(ふう)は中(ちゅう)緯度(いど)で西(にし)から東(ひがし)へ向(む)かう成分(せいぶん)を持(も)つ恒常(こうじょう)風(ふう)です。季節(きせつ)風(ふう)は陸(りく)と海(うみ)の温(あたた)まり方(かた)・冷(ひ)え方(かた)の違(ちが)いなどにより、卓越(たくえつ)風向(ふうこう)が季節(きせつ)で変(か)わります。恒常(こうじょう)的(てき)な風向(ふうこう)と季節(きせつ)的(てき)な風向(ふうこう)の変化(へんか)を区別(くべつ)します。

  • ケッペンの気候(きこう)区分(くぶん)Năm nhóm khí hậu Köppen

    A: nhiệt đới, nóng quanh năm; B: khô hạn, lượng mưa không đủ so với nhu cầu bốc hơi; C: ôn đới, mùa đông tương đối ôn hòa; D: khí hậu lục địa lạnh, mùa đông dài và lạnh; E: khí hậu cực, mùa hè cũng lạnh. Khí hậu B được xét theo cả nhiệt độ và lượng mưa, nên không thể chia nhóm chỉ bằng vĩ độ.

    Aは年中(ねんじゅう)高温(こうおん)の熱帯(ねったい)、Bは蒸発(じょうはつ)に対(たい)して降水(こうすい)が不足(ふそく)する乾燥(かんそう)帯(たい)、Cは冬(ふゆ)が比較(ひかく)的(てき)温和(おんわ)な温帯(おんたい)、Dは冬(ふゆ)の寒(さむ)さが厳(きび)しい冷帯(れいたい)、Eは夏(なつ)も寒(さむ)い寒帯(かんたい)です。Bは気温(きおん)と降水(こうすい)量(りょう)の関係(かんけい)で判定(はんてい)するため、緯度(いど)だけでは区分(くぶん)できません。

  • 降水(こうすい)の記号(きごう)と植生(しょくせい)Ký hiệu mưa và thảm thực vật

    Trong các nhóm khí hậu thường gặp, f chỉ không có mùa khô rõ, s chỉ mùa hè khô, w chỉ mùa đông khô. Af gắn với rừng mưa nhiệt đới; Aw thường có savanna; Cs có mùa hè khô, cây thích nghi với khô hạn; miền lạnh D có rừng lá kim taiga; ET là lãnh nguyên, không phải rừng taiga.

    よく使(つか)う降水(こうすい)記号(きごう)では、fは明瞭(めいりょう)な乾季(かんき)なし、sは夏季(かき)乾燥(かんそう)、wは冬季(とうき)乾燥(かんそう)です。Afは熱帯(ねったい)雨林(うりん)、Awはサバナ、Csは乾燥(かんそう)に適応(てきおう)した植生(しょくせい)と関係(かんけい)します。冷帯(れいたい)Dにはタイガが広(ひろ)がり、ETのツンドラと区別(くべつ)します。

  • 雨温(うおん)図(ず)の読(よ)み方(かた)Đọc biểu đồ nhiệt độ–lượng mưa

    Đọc đơn vị °C và mm, rồi tìm tháng nóng nhất và lạnh nhất. So sánh lượng mưa mùa nóng với mùa lạnh; tháng 6–8 thường nóng hơn ở Bắc bán cầu, tháng 12–2 thường nóng hơn ở Nam bán cầu. Gần xích đạo biên độ nhiệt nhỏ nên chỉ dấu hiệu này chưa đủ xác định bán cầu. Kiểm tra thêm vị trí và chế độ mưa.

    まず°Cとmmの軸(じく)を確認(かくにん)し、最暖(さいだん)月(がつ)・最寒(さいかん)月(がつ)を探(さが)します。暖(あたた)かい季節(きせつ)と寒(さむ)い季節(きせつ)の降水(こうすい)量(りょう)を比(くら)べます。北(きた)半球(はんきゅう)は通常(つうじょう)6~8月(つき)、南(みなみ)半球(はんきゅう)は12~2月(つき)が高温(こうおん)ですが、赤道(せきどう)付近(ふきん)は年(ねん)較差(かくさ)が小(ちい)さく、この情報(じょうほう)だけでは半球(はんきゅう)を判定(はんてい)できません。位置(いち)と降水(こうすい)も確認(かくにん)します。

Cách làmしくみ

  1. 01
    地形(ちけい)を形成(けいせい)する内的(ないてき)営力(えいりょく)と外的(がいてき)営力(えいりょく)の作用(さよう)解析(かいせき)

    Phân tích tác động của nội lực và ngoại lực đến địa hình

    Nội lực như vận động kiến tạo, uốn nếp, đứt gãy và núi lửa tạo hoặc biến đổi địa hình. Ngoại lực gồm phong hóa, xâm thực, vận chuyển và bồi tụ: vừa hạ thấp nơi bị xâm thực, vừa tích tụ vật liệu ở nơi khác. Không suy ra rằng ngoại lực luôn làm phẳng mọi địa điểm.

    内的(ないてき)営力(えいりょく)には地殻(ちかく)変動(へんどう)、褶曲(しゅうきょく)、断層(だんそう)、火山(かざん)活動(かつどう)があり、地形(ちけい)を形成(けいせい)・変化(へんか)させます。外的(がいてき)営力(えいりょく)には風化(ふうか)、侵食(しんしょく)、運搬(うんぱん)、堆積(たいせき)があり、侵食(しんしょく)される場所(ばしょ)を低(ひく)くする一方(いっぽう)、別(べつ)の場所(ばしょ)に物質(ぶっしつ)を積(つ)もらせます。すべての地点(ちてん)を常(つね)に平坦(へいたん)にするわけではありません。

  2. 02
    沖積(ちゅうせき)平野(ひらの)の微(び)地形(ちけい)と海岸(かいがん)地形(ちけい)の分類(ぶんるい)

    Phân loại địa hình đồng bằng và các dạng bờ biển

    Quạt phù sa hình thành nơi sông ra khỏi miền núi, thường có sỏi cát thô; phần giữa quạt thoát nước tốt, chân quạt có thể có mạch nước. Tam giác châu hình thành ở cửa sông với nhiều vật liệu mịn. Bờ ria là thung lũng sông bị ngập, fjord là thung lũng băng hà bị ngập. Bờ biển nâng lên có thể để lại đồng bằng ven biển và thềm biển.

    扇状(せんじょう)地(ち)は川(かわ)が山地(さんち)から出(で)る場所(ばしょ)にでき、粗(あら)い砂礫(されき)が多(おお)く、扇央(せんおう)は水(みず)はけがよく、扇端(せんたん)では湧水(ゆうすい)がみられることがあります。三角州(さんかくす)は河口(かこう)にでき、細(こま)かい堆積(たいせき)物(ぶつ)が多(おお)くなります。リアス海岸(かいがん)は河谷(かこく)、フィヨルドは氷河(ひょうが)の谷(たに)が沈水(ちんすい)した地形(ちけい)です。海岸(かいがん)が隆起(りゅうき)すると海岸(かいがん)平野(ひらの)や海岸(かいがん)段丘(だんきゅう)が残(のこ)ることがあります。

  3. 03
    ケッペンの気候(きこう)区分(くぶん)と気候(きこう)グラフの解読(かいどく)

    Nhận biết các đới khí hậu Köppen và đọc biểu đồ

    Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo lên vĩ độ cao và giảm theo độ cao địa hình. Dựa vào đường nhiệt độ dạng chữ U ngược hay xuôi để xác định bán cầu, kết hợp lượng mưa mùa hè hay mùa đông để phân biệt các kiểu khí hậu Af, Cs, Cfa hay Df.

    気温(きおん)は低(てい)緯度(いど)から高(こう)緯度(いど)へ、また標高(ひょうこう)が高(たか)くなるほど低下(ていか)します。気温(きおん)曲線(きょくせん)の形状(けいじょう)から南北(なんぼく)半球(はんきゅう)を特定(とくてい)し、夏雨(かう)や冬(ふゆ)雨(あめ)などの降水(こうすい)パターンからAf、Cs、Cfa、Dfなどの気候(きこう)区(く)を判別(はんべつ)します。

  4. 04
    気候(きこう)帯(たい)に対応(たいおう)する自然(しぜん)植生(しょくせい)帯(たい)の対照(たいしょう)

    Đối chiếu khí hậu với các đới thảm thực vật

    Rừng nhiệt đới rậm rạp Selva xuất hiện ở khí hậu xích đạo, đồng cỏ Savanna ở khí hậu nhiệt đới có mùa khô. Rừng lá kim Taiga phân bố ở đới khí hậu lạnh (冷帯), còn rêu Lãnh nguyên mọc trong mùa hè ngắn ở đới cực (寒帯).

    熱帯(ねったい)雨林(うりん)のセルバは赤道(せきどう)付近(ふきん)に、乾季(かんき)のある熱帯(ねったい)にはサバナが分布(ぶんぷ)します。冷帯(れいたい)には針葉(しんよう)樹(じゅ)林(りん)のタイガが広(ひろ)がり、寒帯(かんたい)のツンドラでは短(みじか)い夏(なつ)にコケ類(るい)が生育(せいいく)します。

Ví dụ例題

Một nhà nghiên cứu khảo sát một vùng bờ biển có địa hình răng cưa với nhiều vịnh nhỏ sâu, bờ đá dốc và được hình thành do thung lũng sông cổ bị chìm ngập khi mực nước biển dâng.

ある研究(けんきゅう)者(しゃ)が、かつての河谷(かこく)が海水(かいすい)面(めん)の上昇(じょうしょう)により沈水(ちんすい)して形成(けいせい)された、複雑(ふくざつ)な鋸歯(きょし)状(じょう)の海岸(かいがん)線(せん)と深(ふか)い湾(わん)を持(も)つ地域(ちいき)を調査(ちょうさ)しています。

  1. Bước 1: Nhận diện đây là loại địa hình bờ biển chìm được hình thành từ thung lũng sông bị ngập nước.手順(てじゅん)1:この地形(ちけい)は河谷(かこく)の沈水(ちんすい)によって形成(けいせい)された沈水(ちんすい)海岸(かいがん)の一種(いっしゅ)であると特定(とくてい)します。
  2. Bước 2: Phân biệt với thung lũng băng hà U字谷 và xác định đây chính là bờ biển Ria リアス海岸.手順(てじゅん)2:氷河(ひょうが)侵食(しんしょく)によるU字(じ)谷(こく)の沈水(ちんすい)であるフィヨルドと区別(くべつ)し、リアス海岸(かいがん)であると判定(はんてい)します。
Vùng bờ biển này là bờ biển Ria リアス海岸, tiêu biểu như vùng bờ biển Sanriku hoặc bán đảo Shima tại Nhật Bản.この海岸(かいがん)はリアス海岸(かいがん)であり、日本(にほん)の三陸(さんりく)海岸(かいがん)や志摩(しま)半島(はんとう)などがその典型(てんけい)例(れい)となります。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Loại hình địa hình nào sau đây thuộc vùng đất cổ 安定陸塊, chịu tác động bào mòn lâu dài của ngoại lực và có địa hình chủ yếu là bình nguyên hoặc cao nguyên?外的(がいてき)営力(えいりょく)による侵食(しんしょく)を長期(ちょうき)に受(う)け、主(おも)に平原(へいげん)や高原(たかはら)が広(ひろ)がる安定(あんてい)陸塊(りくかい)に該当(がいとう)するものはどれか。

2. Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng về loại gió mậu dịch 貿易風?恒常(こうじょう)風(ふう)の一(ひと)つである貿易(ぼうえき)風(ふう)の特徴(とくちょう)として正(ただ)しい説明(せつめい)はどれか。

3. Thảm thực vật rừng lá kim タイガ phân bố chủ yếu ở đới khí hậu nào sau đây?針葉(しんよう)樹(じゅ)林(りん)である「タイガ」が広(ひろ)がる気候(きこう)区(く)はどれか。

Self-study exercises with solutionsTự luyện có lời giải解説付き自習問題

Work through each problem on paper before opening the solution. These four Trilu-authored exercises progress from basic skills to application.

Tự trình bày trên giấy trước khi mở lời giải. Bốn bài do Trí Lữ biên soạn, từ cơ bản đến vận dụng.

解答を見る前に、自分でノートに解きましょう。Trí Lữ作成の基礎から応用までの4問です。

V · RiaU · FjordV / U
Mặt cắt minh họa, không theo tỉ lệ. Thung lũng sông thường có dạng V; thung lũng do băng hà xâm thực thường có dạng U. Khi bị biển làm ngập, chúng tạo bờ ria hoặc fjord. Nét đứt biểu thị mực nước biển.縮尺(しゅくしゃく)によらない模式(もしき)断面(だんめん)図(ず)です。河谷(かこく)は一般(いっぱん)にV字(じ)、氷河(ひょうが)が削(けず)った谷(たに)はU字(じ)で、沈水(ちんすい)するとリアス海岸(かいがん)またはフィヨルドになります。破線(はせん)は海面(かいめん)です。

Exercise 1Bài tự luyện 1自習問題 1

Hypothetical data for a Northern Hemisphere city: coldest month (January) 5°C, warmest month (July) 26°C; winter precipitation around 100 mm/month, summer precipitation around 5 mm/month. Which of the three climate types—Af, Cs, or Df—is the most suitable? Explain the seasonal precipitation characteristics.

Dữ liệu giả định của một thành phố Bắc bán cầu: tháng lạnh nhất (tháng 1) 5°C, tháng nóng nhất (tháng 7) 26°C; mùa đông mưa khoảng 100 mm/tháng, mùa hè khoảng 5 mm/tháng. Trong ba kiểu Af, Cs và Df, kiểu nào phù hợp nhất? Giải thích đặc trưng mưa theo mùa.

北(きた)半球(はんきゅう)の都市(とし)の仮想(かそう)データです。最寒(さいかん)月(がつ)の1月(つき)は5°C、最暖(さいだん)月(がつ)の7月(つき)は26°C、冬(ふゆ)の降水(こうすい)量(りょう)は月(つき)約(やく)100 mm、夏(なつ)は月(つき)約(やく)5 mmです。Af・Cs・Dfのうち最(もっと)も適(てき)する気候(きこう)区(く)を選(えら)び、降水(こうすい)の季節(きせつ)的(てき)特徴(とくちょう)を説明(せつめい)しなさい。

HintGợi ýヒント

Determine that it is in the temperate zone (C) based on the temperature of the coldest month (5°C > -3°C), then observe the extreme precipitation contrast between summer (July) and winter (January). Summer dryness is caused by the subtropical high-pressure belt.

Xác định đới khí hậu ôn đới (C) dựa vào nhiệt độ tháng lạnh nhất (\(5^\circ\text{C} > -3^\circ\text{C}\)), sau đó chú ý sự tương phản lượng mưa giữa mùa hè (tháng 7) và mùa đông (tháng 1). Mùa hè khô hạn do ảnh hưởng của áp cao cận nhiệt.

気温(きおん)の年(ねん)較差(かくさ)から北(きた)半球(はんきゅう)かつ温帯(おんたい)(C)であることを確認(かくにん)し、夏(なつ)(7月(つき))と冬(ふゆ)(1月(つき))の降水(こうすい)量(りょう)の極端(きょくたん)な違(ちが)いに着目(ちゃくもく)します。夏(なつ)の乾燥(かんそう)は亜(あ)熱帯(ねったい)高圧(こうあつ)帯(たい)の覆(おお)いによるものです。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. The coldest month temperature of 5°C is temperate, and the warmest month of 26°C indicates a hot summer. Under the problem conditions, this corresponds to the temperate climate group C; examine seasonal precipitation to classify further.

    Tháng lạnh nhất 5°C vẫn ôn hòa, tháng nóng nhất 26°C là mùa hè nóng. Với mô tả của đề, đây là nhóm khí hậu ôn đới C; dùng thêm chế độ mưa để phân loại tiếp.

    最(さい)寒月(かんげつ)5°Cは比較(ひかく)的(てき)温和(おんわ)で、最暖(さいだん)月(がつ)26°Cは暑(あつ)い夏(なつ)です。問題(もんだい)の条件(じょうけん)では温帯(おんたい)Cに該当(がいとう)し、さらに降水(こうすい)の季節(きせつ)性(せい)を確認(かくにん)します。

  2. Since summer (July) precipitation is extremely low (around 5 mm/month) and winter (January) precipitation is high (around 100 mm/month), identify this as Mediterranean climate (Cs) with a 'dry summer, wet winter (s)' precipitation pattern.

    Lượng mưa tháng 7 mùa hè cực kỳ thấp (\(5\text{ mm}\)), trong khi lượng mưa tháng 1 mùa đông cao (\(100\text{ mm}\)), thể hiện đặc trưng "mùa hè khô, mùa đông mưa" (s), kết luận là khí hậu Địa Trung Hải (Cs).

    手順(てじゅん)2:夏季(かき)(7月(つき))の月(がつ)降水(こうすい)量(りょう)が \(5\text{ mm}\) と極(きわ)めて少(すく)なく、冬季(とうき)(1月(つき))の月(がつ)降水(こうすい)量(りょう)が \(100\text{ mm}\) と多(おお)いことから、「夏(なつ)乾(から)冬(ふゆ)雨(あめ)(s)」の降水(こうすい)パターンを持(も)つ地中(ちちゅう)海(かい)性(せい)気候(きこう)(Cs)と同定(どうてい)します。

  3. Explain the mechanism: In summer, the area is covered by the northward shift of the subtropical high-pressure belt causing subsiding air and dry conditions; in winter, westerlies and frontal activity bring precipitation.

    Nguyên nhân: Vào mùa hè, dải áp cao cận nhiệt dịch chuyển về phía Bắc bao phủ khu vực, tạo luồng khí giáng nén làm không khí khô ráo; vào mùa đông, đới gió tây sinh phong và frông cực mang mưa đến.

    手順(てじゅん)3:夏季(かき)は気圧(きあつ)帯(たい)の北上(ほくじょう)により亜(あ)熱帯(ねったい)高圧(こうあつ)帯(たい)に覆(おお)われて下降(かこう)気流(きりゅう)が発達(はったつ)するため乾燥(かんそう)し、冬季(とうき)は偏西(へんせい)風(ふう)や前線(ぜんせん)活動(かつどう)の影響(えいきょう)で雨(あめ)が降(ふ)るメカニズムを説明(せつめい)します。

AnswerĐáp án答え

Climate type: Mediterranean climate (Cs). Characteristics: Temperate climate with coldest month 5°C and warmest month 26°C; summer is hot and dry (approx. 5 mm/month) due to the influence of the subtropical high-pressure belt, while winter is mild and wet (approx. 100 mm/month) due to the westerlies.

Kiểu khí hậu: Khí hậu Địa Trung Hải (Cs). Đặc điểm: Khí hậu ôn đới với tháng lạnh nhất \(5^\circ\text{C}\), tháng nóng nhất \(26^\circ\text{C}\); mùa hè chịu ảnh hưởng của áp cao cận nhiệt nên nóng khô (khoảng \(5\text{ mm}/\text{tháng}\)), mùa đông chịu ảnh hưởng của gió tây sinh phong nên ấm áp mưa nhiều (khoảng \(100\text{ mm}/\text{tháng}\)).

気候(きこう)区(く):地中(ちちゅう)海(かい)性(せい)気候(きこう)(Cs)。特徴(とくちょう):最(さい)冷(れい)月(がつ) \(5^\circ\text{C}\)・最暖(さいだん)月(がつ) \(26^\circ\text{C}\) の温帯(おんたい)で、夏(なつ)は亜(あ)熱帯(ねったい)高圧(こうあつ)帯(たい)の影響(えいきょう)で高温(こうおん)乾燥(かんそう)(月(つき)約(やく) \(5\text{ mm}\))、冬(ふゆ)は偏西(へんせい)風(ふう)の影響(えいきょう)で温和(おんわ)多雨(たう)(月(つき)約(やく) \(100\text{ mm}\))となる。

Check your workTự kiểm tra確認

Eliminate Af because it is not hot and rainy year-round; eliminate Df because the winter in this data is relatively mild with a distinct dry summer. Cs matches the temperate, dry-summer, and wet-winter characteristics.

Loại Af vì không nóng ẩm quanh năm; loại Df vì mùa đông của dữ liệu này tương đối ôn hòa và có mùa hè khô rõ. Cs phù hợp với đặc trưng ôn đới, mùa hè khô và mùa đông mưa.

年中(ねんじゅう)高温(こうおん)多雨(たう)ではないのでAfを除(のぞ)き、冬(ふゆ)が比較(ひかく)的(てき)温和(おんわ)で明瞭(めいりょう)な夏(なつ)の乾季(かんき)があるのでDfを除(のぞ)きます。温帯(おんたい)の夏季(かき)乾燥(かんそう)・冬季(とうき)多雨(たう)というCsの特徴(とくちょう)に合(あ)います。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Be careful not to confuse the winter-rain pattern with subarctic humid climate (Df) where winters are cold with snow, nor swap Northern and Southern Hemisphere seasonality when analyzing July.

Tránh nhầm lẫn mô hình mưa mùa đông với khí hậu lạnh ẩm (Df), hoặc nhầm lẫn mùa giữa Bắc bán cầu và Nam bán cầu khi phân tích tháng 7 (mùa hè ở Bắc bán cầu).

降水(こうすい)量(りょう)が冬(ふゆ)に多(おお)いパターンを「冬(ふゆ)が寒(さむ)くて雪(ゆき)が降(ふ)る冷帯(れいたい)湿潤(しつじゅん)気候(きこう)」と混同(こんどう)したり、7月(つき)が夏(なつ)である北(きた)半球(はんきゅう)の季節(きせつ)感(かん)を南(みなみ)半球(はんきゅう)と取り違(とりちが)えたりしないように注意(ちゅうい)する。

Exercise 2Bài tự luyện 2自習問題 2

Regarding two representative types of submerged coastlines, 'Ria coast' and 'Fjord coast', compare the shape of the original valleys (cause of erosion) before submergence, as well as the differences in coastline cross-section and bay depth.

Hãy so sánh hai dạng địa hình bờ biển chìm điển hình là "Bờ biển Ria" và "Bờ biển Fjord" dựa trên hình dáng thung lũng nguyên bản (tác nhân xâm thực) và đặc điểm mặt cắt ngang cũng như độ sâu của vịnh.

沈水(ちんすい)海岸(かいがん)の代表(だいひょう)例(れい)である「リアス海岸(かいがん)」と「フィヨルド」について、それぞれが形成(けいせい)される前(まえ)の元(もと)となった谷(たに)の形状(けいじょう)(侵食(しんしょく)の要因(よういん))と、海岸(かいがん)線(せん)の横断(おうだん)面(めん)や水深(すいしん)の特徴(とくちょう)における違(ちが)いを比較(ひかく)して説明(せつめい)しなさい。

HintGợi ýヒント

Ria coasts are formed by submerged river valleys (V-shaped valleys), while fjords are formed by submerged glacial valleys (U-shaped valleys). Focus on the slope of valley sides and the depth of the bays.

Bờ biển Ria hình thành từ thung lũng sông (thung lũng chữ V do dòng chảy xói mòn), còn Fjord hình thành từ thung lũng băng hà (thung lũng chữ U do băng hà bào mòn) bị ngập nước. Chú ý độ dốc của vách núi và độ sâu lòng vịnh.

リアス海岸(かいがん)は河川(かせん)侵食(しんしょく)(V字(じ)谷(こく))、フィヨルドは氷河(ひょうが)侵食(しんしょく)(U字(じ)谷(こく))が海水(かいすい)面(めん)上昇(じょうしょう)によって沈水(ちんすい)したものです。谷(たに)の斜面(しゃめん)の傾斜(けいしゃ)や水深(すいしん)の深(ふか)さに着目(ちゃくもく)して整理(せいり)しましょう。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Identify the difference in origin: Ria coasts are formed by the submergence of V-shaped valleys created by river erosion; fjords are formed by the submergence of U-shaped valleys carved by glacial action in high-latitude regions.

    Xác định nguồn gốc hình thành: Bờ biển Ria do thung lũng chữ V (V-shaped valley) tạo bởi xâm thực dòng sông bị chìm ngập; bờ biển Fjord do thung lũng chữ U (U-shaped valley) tạo bởi bào mòn băng hà ở vĩ độ cao bị ngập nước.

    手順(てじゅん)1:形成(けいせい)原型(げんけい)の違(ちが)いを特定(とくてい)します。リアス海岸(かいがん)は河川(かせん)の侵食(しんしょく)作用(さよう)によって形成(けいせい)されたV字(じ)谷(こく)が沈水(ちんすい)したものであり、フィヨルドは高(こう)緯度(いど)地域(ちいき)で氷河(ひょうが)の削掘作用(さよう)によって形成(けいせい)されたU字(じ)谷(こく)が沈水(ちんすい)したものです。

  2. Compare cross-sectional shape and topography: Ria coasts feature complex sawtooth coastlines with V-shaped shallow-to-moderate depth bays, while fjords feature steep cliffs on both sides and extremely deep, narrow bays extending far inland.

    So sánh hình thái mặt cắt: Bờ biển Ria có đường bờ biển răng cưa phức tạp với các vịnh hẹp hình chữ V; bờ biển Fjord có vách đá dựng đứng hai bên và vịnh vô cùng sâu, kéo dài hẹp vào đất liền.

    手順(てじゅん)2:断面(だんめん)形状(けいじょう)と地形(ちけい)的(てき)特徴(とくちょう)を比較(ひかく)します。リアス海岸(かいがん)は鋸歯(きょし)状(じょう)の複雑(ふくざつ)な海岸(かいがん)線(せん)とV字(じ)状(じょう)の浅(あさ)い~中(ちゅう)程度(ていど)の湾(わん)を持(も)ち、フィヨルドは両岸(りょうがん)が切り立(きりた)った絶壁(ぜっぺき)をなし、湾(わん)内(ない)が非常(ひじょう)に深(ふか)く奥(おく)まで細長(ほそなが)く伸(の)びます。

  3. Confirm examples: Ria coasts are found in Sanriku (Japan); fjords are found in Norway and New Zealand. The decisive criterion is whether rivers or glaciers carved the valley, not latitude alone.

    Đối chiếu ví dụ: bờ ria có ở Sanriku (Nhật Bản); fjord có ở Na Uy và New Zealand. Điều kiện phân biệt quyết định là thung lũng do sông hay băng hà tạo ra, không phải chỉ dựa vào vĩ độ.

    例(れい)を確認(かくにん)します。リアス海岸(かいがん)は日本(にほん)の三陸(さんりく)、フィヨルドはノルウェーやニュージーランドでみられます。区別(くべつ)の決め手(きめて)は河川(かせん)と氷河(ひょうが)のどちらが谷(たに)を削(けず)ったかであり、緯度(いど)だけでは判断(はんだん)しません。

AnswerĐáp án答え

Ria coast: Formed by submerged V-shaped river erosion valleys, characterized by complex sawtooth coastlines. Fjord coast: Formed by submerged U-shaped glacial erosion valleys, characterized by extremely deep, narrow bays bounded by steep vertical cliffs.

Bờ biển Ria: Thung lũng chữ V do xâm thực sông bị ngập nước, đường bờ biển hình răng cưa. Bờ biển Fjord: Thung lũng chữ U do bào mòn băng hà bị ngập nước, vịnh hẹp kéo dài với vách đá dựng đứng và lòng vịnh rất sâu.

リアス海岸(かいがん):河川(かせん)侵食(しんしょく)によるV字(じ)谷(こく)が沈水(ちんすい)した地形(ちけい)。鋸歯(きょし)状(じょう)の複雑(ふくざつ)な海岸(かいがん)線(せん)。フィヨルド:氷河(ひょうが)侵食(しんしょく)によるU字(じ)谷(こく)が沈水(ちんすい)した地形(ちけい)。両岸(りょうがん)が切り立(きりた)った崖(がけ)で極(きわ)めて深(ふか)い細長(ほそなが)い湾(わん)。

Check your workTự kiểm tra確認

Verify that the correspondences 'V-shaped valley + river erosion = Ria coast' and 'U-shaped valley + glacial erosion = Fjord coast', along with bay depth and cliff steepness features, are accurately described.

Kiểm tra xem cặp tương ứng "Thung lũng V + xói mòn sông = Ria" và "Thung lũng U + bào mòn băng hà = Fjord" cùng với đặc điểm độ sâu và vách đá đã được thể hiện chính xác chưa.

「V字(じ)谷(こく)+河川(かせん)侵食(しんしょく)=リアス海岸(かいがん)」、「U字(じ)谷(こく)+氷河(ひょうが)侵食(しんしょく)=フィヨルド」の対応(たいおう)関係(かんけい)と、水深(すいしん)・崖(がけ)の急(きゅう)勾配(こうばい)の特徴(とくちょう)が正確(せいかく)に記述(きじゅつ)されているかチェックします。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Since both are 'submerged coastlines', it is important to distinguish them clearly by the 'cause of erosion (river vs. glacier)' rather than the submergence phenomenon itself.

Cả hai đều là bờ biển chìm (沈水海岸), vì vậy không nhầm lẫn cơ chế ngập nước mà phải phân biệt rõ ràng dựa trên "tác nhân xâm thực" (dòng sông hay băng hà).

どちらも「沈水(ちんすい)海岸(かいがん)」である点(てん)は共通(きょうつう)しているため、沈水(ちんすい)という現象(げんしょう)自体(じたい)ではなく「侵食(しんしょく)要因(よういん)(河川(かせん)か氷河(ひょうが)か)」で明確(めいかく)に区別(くべつ)することが重要(じゅうよう)です。

Exercise 3Bài tự luyện 3自習問題 3

Compare the soil-hydrological conditions (sediment grain size and drainage) between the 'fan apex/mid-fan' of an alluvial fan and a 'river delta', and explain typical land uses (dry cropland/orchards, paddy fields) suited to each condition with reasons.

Hãy so sánh điều kiện thổ nhưỡng - thủy văn (kích thước hạt trầm tích và khả năng thoát nước) giữa "phần giữa quạt phù sa (扇央)" và "tam giác châu (三角州)", từ đó giải thích các hình thức sử dụng đất điển hình (vườn cây ăn quả/trồng màu, ruộng lúa) tương ứng với từng điều kiện.

沖積(ちゅうせき)平野(ひらの)の微(び)地形(ちけい)である「扇状(せんじょう)地(ち)の扇央(せんおう)(扇頂(せんちょう)~扇央(せんおう))」と「三角州(さんかくす)」の土壌(どじょう)水文(すいもん)条件(じょうけん)(堆積(たいせき)物(ぶつ)の粒径(りゅうけい)と水(みず)はけ)の違(ちが)いを比較(ひかく)し、それぞれの条件(じょうけん)に適(てき)した典型(てんけい)的(てき)な土地(とち)利用(りよう)(畑(はたけ)・果樹(かじゅ)園(えん)、水田(すいでん)など)を理由(りゆう)とともに説明(せつめい)しなさい。

HintGợi ýヒント

Alluvial fans (especially mid-fans) consist of coarse gravel and sand with rapid drainage, whereas deltas consist of fine mud and sand with high moisture retention. Water availability determines land use.

Phần giữa quạt phù sa chứa nhiều đá sỏi, hạt thô nên nước thấm qua nhanh (dễ bị khô); ngược lại tam giác châu gồm bùn mịn và cát nhỏ nên giữ nước tốt và ẩm ướt. Khả năng giữ/thoát nước quyết định mục đích sử dụng đất.

扇状(せんじょう)地(ち)(特(とく)に扇央(せんおう))は粒径(りゅうけい)の大(おお)きい礫や砂(れきやすな)が多(おお)く水(みず)はけが良(よ)いのに対(たい)し、三角州(さんかくす)は粒径(りゅうけい)の小(ちい)さい泥(どろ)や細砂(さいさ)が堆積(たいせき)して湿潤(しつじゅん)です。水(みず)が得(え)られるかどうかが土地(とち)利用(りよう)を分(わ)けます。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Compare sediments: Mid-fans mostly consist of coarse sand and gravel allowing water to permeate easily; deltas consist mostly of fine-grained sediments with slower drainage.

    So sánh vật liệu: giữa quạt thường có sỏi cát thô, nước dễ thấm xuống; tam giác châu thường có nhiều hạt mịn và thoát nước chậm hơn. Đây là xu hướng, không phải mọi nơi đều giống nhau.

    堆積(たいせき)物(ぶつ)を比(くら)べます。扇央(せんおう)は粗(あら)い砂礫(されき)が多(おお)く水(みず)が浸透(しんとう)しやすく、三角州(さんかくす)は細粒(さいりゅう)物(ぶつ)が多(おお)く排水(はいすい)が遅(おそ)い傾向(けいこう)があります。すべての場所(ばしょ)に一律(いちりつ)に当(あ)てはまるわけではありません。

  2. For mid-fans, dry field farming or fruit orchards are more suitable than water-retaining rice paddies, provided irrigation water and topsoil are available.

    Đối với giữa quạt, cây trồng cạn hoặc cây ăn quả thường phù hợp hơn ruộng ngập nước; vẫn phải bảo đảm nước tưới và đất canh tác.

    扇央(せんおう)では、水(みず)をためる水田(すいでん)より畑作(はたさく)や果樹(かじゅ)栽培(さいばい)に適(てき)することが多(おお)く、灌漑(かんがい)と耕作(こうさく)土(ど)の確保(かくほ)が必要(ひつよう)です。

  3. For deltas, the low flat topography and water retention support rice cultivation. However, freshwater availability, favorable climate, and flood/salinity control are also required.

    Đối với tam giác châu, đất thấp và khả năng giữ nước hỗ trợ trồng lúa. Cần thêm nước ngọt, khí hậu phù hợp và công trình kiểm soát lũ, mặn; không chỉ nhìn địa hình để kết luận sử dụng đất.

    三角州(さんかくす)の低(てい)平地(へいち)と保水(ほすい)性(せい)は稲作(いなさく)に有利(ゆうり)ですが、淡水(たんすい)、適(てき)した気候(きこう)、洪水(こうずい)・塩害(えんがい)対策(たいさく)も必要(ひつよう)です。地形(ちけい)だけで土地(とち)利用(りよう)を決(き)めつけません。

AnswerĐáp án答え

Mid-fan: Contains coarse sand and gravel with good drainage; with irrigation water, it can be used for dry fields or fruit orchards. Delta: Low-lying land with fine-grained sediment; with freshwater supply and flood/salinity management, it can be used for rice paddy cultivation.

Giữa quạt: thường nhiều sỏi cát, thấm nước tốt, có thể trồng màu hoặc cây ăn quả nếu có nước tưới. Tam giác châu: thường nhiều bùn cát mịn, địa hình thấp bằng phẳng, có thể trồng lúa khi đủ nước ngọt và kiểm soát được ngập, mặn.

扇央(せんおう)は粗(あら)い砂礫(されき)が多(おお)く水(みず)はけがよいため、灌漑(かんがい)水(すい)があれば畑作(はたさく)や果樹(かじゅ)栽培(さいばい)に利用(りよう)できます。三角州(さんかくす)は細粒(さいりゅう)の堆積(たいせき)物(ぶつ)が多(おお)い低(てい)平地(へいち)で、淡水(たんすい)の確保(かくほ)と洪水(こうずい)・塩害(えんがい)対策(たいさく)ができれば水田(すいでん)に利用(りよう)できます。

Check your workTự kiểm tra確認

Verify that the three elements—sediment grain size (coarse vs. fine), permeability (well-drained vs. wet), and land use (crops/orchards vs. paddy fields)—correspond with clear cause-and-effect relationships.

Kiểm tra mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa 3 yếu tố: Kích thước hạt trầm tích (thô vs mịn), khả năng thoát nước (nhanh vs kém), và mục đích sử dụng đất (trồng màu/vườn trái cây vs ruộng lúa).

堆積(たいせき)物(ぶつ)の粒径(りゅうけい)(粗粒(そりゅう) vs 細粒(さいりゅう))、透水(とうすい)性(せい)(水(みず)はけ良(りょう) vs 湿潤(しつじゅん))、土地(とち)利用(りよう)(畑(はたけ)/果樹(かじゅ)園(えん) vs 水田(すいでん))の3要素(ようそ)が因果(いんが)関係(かんけい)をもって対応(たいおう)しているか確認(かくにん)します。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Do not misunderstand that rice paddies cannot be created anywhere on an alluvial fan; paddy field use is possible at the 'fan toe' (扇端) where groundwater emerges, which should be clearly distinguished from the drier 'mid-fan' (扇央).

Tránh nhầm lẫn rằng toàn bộ quạt phù sa không thể làm ruộng lúa; phần cuối quạt (扇端) nơi nước ngầm trồi lên vẫn làm được ruộng lúa, cần phân biệt với phần giữa quạt (扇央) bị khô hạn.

扇状(せんじょう)地(ち)全体(ぜんたい)で水田(すいでん)ができないと誤解(ごかい)しないこと。地下(ちか)水(すい)が湧出(ゆうしゅつ)する「扇端(せんたん)」では水田(すいでん)利用(りよう)が可能(かのう)であり、水(みず)が得(え)にくい「扇央(せんおう)」と明確(めいかく)に区別(くべつ)する。

Exercise 4Bài tự luyện 4自習問題 4

Compare two micro-landforms found in alluvial plains—'natural levees' and 'backswamps'—in terms of formation location, sediment grain size, drainage, and typical land use.

Hãy so sánh hai dạng địa hình nhỏ ở vùng đồng bằng phù sa: 'đê tự nhiên' và 'đầm lầy sau đê' về vị trí hình thành, kích thước hạt trầm tích, khả năng thoát nước và mục đích sử dụng đất điển hình.

沖積平野に見られる微地形である「自然堤防」と「後背湿地」について、形成場所、堆積物の粒径、水はけ(排水性)、および代表的な土地利用の違いを比較して説明しなさい。

HintGợi ýヒント

Natural levees are located right next to river channels, composed of coarser sand with good drainage. Backswamps lie behind natural levees, composed of fine mud with poor drainage.

Đê tự nhiên nằm ngay sát bờ sông, được tạo thành từ cát thô hơn và thoát nước tốt. Đầm lầy sau đê nằm phía sau đê tự nhiên, chứa bùn đất mịn và thoát nước kém.

自然堤防は河川のすぐ脇に位置し、相対的に粗い砂などが堆積して水はけが良い地形です。後背湿地はその背後に位置し、細粒の泥などが堆積して排水性が悪い低湿地です。

Step-by-step solutionLời giải từng bước解答と解説
  1. Formation and location: Natural levees are micro-elevations formed along riverbanks when floodwaters overflow and deposit coarser sand. Backswamps are low-lying areas behind natural levees where floodwaters stagnate and deposit fine mud.

    Vị trí và nguyên nhân hình thành: Đê tự nhiên được hình thành dọc theo hai bên bờ sông khi nước lũ tràn bờ và lắng đọng vật liệu thô (cát). Đầm lầy sau đê nằm phía sau đê tự nhiên, nơi nước lũ rút chậm và lắng đọng các hạt bùn đất mịn.

    形成場所と要因:自然堤防は洪水時に河床付近のやや粗い砂が河岸に堆積してできた微高地です。後背湿地はその背後の水が停滞しやすい場所に細粒の泥が堆積した低湿地です。

  2. Soil and drainage: Natural levees are slightly elevated and sandy with good drainage and lower flood risk. Backswamps are low and muddy with poor drainage, remaining wet and easily flooded.

    Thổ nhưỡng và khả năng thoát nước: Đê tự nhiên có địa hình hơi cao và hạt trầm tích thô nên thoát nước tốt. Đầm lầy sau đê có địa hình thấp trũng, đất mịn giữ nước nên thoát nước kém, dễ bị ngập úng.

    土壌と排水性:自然堤防は微高地で砂質のため水はけが良く、浸水リスクが相対的に低いです。後背湿地は低平で泥質のため水はけが悪く、湿潤で水が溜まりやすいです。

  3. Natural levees may support dry fields or settlements, but flood risk must still be assessed. Lowland rice cultivation needs suitable climate,water supply and drainage management.

    Đê tự nhiên thường thuận lợi hơn cho trồng màu hoặc nơi ở, nhưng vẫn phải đánh giá nguy cơ lũ. Canh tác lúa ở vùng trũng cần khí hậu và nguồn nước phù hợp, cùng quản lý cấp và thoát nước.

    自然堤防は畑や集落に利用されるが、洪水リスクの評価が必要である。低地の水田には適切な気候、用水、排水管理が必要となる。

AnswerĐáp án答え

Natural levees are slightly raised ridges beside a river, generally with coarser sediment and better drainage than backswamps. Backswamps are low-lying areas with fine muddy sediment and poor drainage. Raised land may support fields or settlements after flood-risk assessment; rice cultivation in lowlands also requires suitable climate, water supply and water management.

Đê tự nhiên: gờ đất tương đối cao ven sông, thường có vật liệu thô hơn vùng sau đê và thoát nước tốt hơn. Vùng trũng sau đê: vật liệu bùn mịn, thoát nước kém. Đất cao có thể dùng làm vườn hoặc khu dân cư khi đã đánh giá nguy cơ lũ; vùng trũng có thể trồng lúa nếu phù hợp khí hậu, nguồn nước và có quản lý ngập.

自然堤防は河道沿いの微高地で、後背湿地より一般に粒子が粗く排水がよい。後背湿地は細粒の泥が堆積する低地で排水が悪い。微高地の畑・集落利用には洪水リスクの評価が必要であり、低地の水田利用には適切な気候・用水・排水管理が必要である。

Check your workTự kiểm tra確認

Verify that location (riverbank vs behind), grain size (sand vs mud), drainage (good vs poor), and land use (settlements/crops vs paddies) are geographically accurate.

Kiểm tra sự tương ứng giữa vị trí (ven sông vs đầm lầy phía sau), hạt trầm tích (cát vs bùn), độ thoát nước (tốt vs kém) và loại hình sử dụng đất (khu dân cư/cây trồng cạn vs ruộng lúa).

位置(河岸 vs 背後)、粒径(砂質 vs 泥質)、排水性(良好 vs 不良)、土地利用(集落/畑 vs 水田)の対応が地理学的に正しいか確認します。

Common mistakeLỗi cần tránh注意点

Avoid confusing natural levees (formed naturally by floods) with artificial dikes, and note that backswamps require drainage engineering before being converted into productive paddy fields.

Tránh nhầm lẫn đê tự nhiên (do lũ đắp thành tự nhiên) với đê nhân tạo (do con người đắp); và lưu ý đầm lầy sau đê cần có hệ thống kênh tiêu nước mới canh tác lúa hiệu quả.

自然堤防(自然の洪水堆積作用による微高地)と人工堤防を混同しないこと、また後背湿地を水田化するには排水機場などの土地改良が必要である点に注意する。

ReferencesNguồn đối chiếu参照資料

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-GEOGRAPHY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-GEOGRAPHY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt tác động của nội lực, ngoại lực và đặc điểm của các dạng đại địa hình, tiểu địa hình.内的(ないてき)・外的(がいてき)営力(えいりょく)の作用(さよう)の違(ちが)いと、各種(かくしゅ)の大(だい)地形(ちけい)や小(しょう)地形(ちけい)の特徴(とくちょう)を正確(せいかく)に識別(しきべつ)する。
  2. Nhận biết năm nhóm khí hậu Köppen và đọc biểu đồ nhiệt độ–lượng mưa theo tháng.ケッペンの5つの気候(きこう)帯(たい)を区別(くべつ)し、月別(つきべつ)の気温(きおん)・降水(こうすい)量(りょう)を示(しめ)す雨温(うおん)図(ず)を読(よ)める。
  3. Đối chiếu các đới khí hậu với thảm thực vật đặc trưng từ xích đạo đến vùng cực.赤道(せきどう)から極(ごく)地域(ちいき)に至(いた)る各(かく)気候(きこう)帯(たい)と、それに対応(たいおう)する特徴(とくちょう)的(てき)な自然(しぜん)植生(しょくせい)を対照(たいしょう)させる。
Trực giác · イメージ

Làm thế nào để phân biệt chính xác các kiểu địa hình và khí hậu trên thế giới?世界(せかい)の多様(たよう)な地形(ちけい)や気候(きこう)の特徴(とくちょう)をどのように正確(せいかく)に見分(みわ)けるか?

Địa hình được định hình bởi sự tranh chấp giữa nội lực nâng cao và ngoại lực san phẳng, trong khi khí hậu phụ thuộc vào sự kết hợp giữa nhiệt độ và lượng mưa. Việc nắm bắt quy luật biến thiên nhiệt độ và mùa mưa sẽ giúp bạn giải mã mọi biểu đồ khí hậu một cách dễ dàng.

地形(ちけい)は標高(ひょうこう)を生み出(うみだ)す内的(ないてき)営力(えいりょく)と平坦(へいたん)化(か)させる外的(がいてき)営力(えいりょく)の作用(さよう)で形作(かたちづく)られ、気候(きこう)は気温(きおん)と降水(こうすい)量(りょう)の組み合(くみあ)わせによって決(き)まります。気温(きおん)の変動(へんどう)パターンと降水(こうすい)時期(じき)の規則(きそく)性(せい)を把握(はあく)することで、あらゆる気候(きこう)グラフを容易(ようい)に解読(かいどく)できます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn giữa vị trí trồng trọt ở phần giữa quạt 扇央 và cuối quạt 扇端 của đồng bằng quạt phù sa 扇状地.扇状(せんじょう)地(ち)における扇央(せんおう)と扇端(せんたん)の土地(とち)利用(りよう)を混同(こんどう)してしまうこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Phần giữa quạt 扇央 có đất thoát nước nhanh nên thích hợp làm vườn cây ăn quả hoặc trồng màu, trong khi phần cuối quạt 扇端 có nước ngầm phun trồi nên thích hợp làm ruộng lúa 水田.扇央(せんおう)は明確(めいかく)に水(みず)はけが良(よ)く畑(はたけ)や果樹(かじゅ)園(えん)に利用(りよう)され、地下(ちか)水(すい)が湧出(ゆうしゅつ)する扇端(せんたん)は水田(すいでん)や住宅(じゅうたく)地(ち)として利用(りよう)される点(てん)を整理(せいり)します。

Cho rằng khí hậu Địa Trung Hải Cs có lượng mưa tập trung nhiều vào mùa hè nóng bức.地中(ちちゅう)海(かい)性(せい)気候(きこう)(Cs)は高温(こうおん)な夏季(かき)に降水(こうすい)量(りょう)が集中(しゅうちゅう)すると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Khí hậu Cs đặc trưng bởi mùa hè nóng khô do ảnh hưởng của áp cao và mùa đông ấm áp có mưa nhiều.地中(ちちゅう)海(かい)性(せい)気候(きこう)(Cs)は、夏(なつ)が高温(こうおん)乾燥(かんそう)で冬(ふゆ)に降水(こうすい)を見(み)るという独特(どくとく)の降水(こうすい)パターンを持(も)つことを確認(かくにん)します。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Địa hình Trái Đất được tạo nên từ sự tương tác giữa nội lực (tạo độ cao) và ngoại lực (san phẳng).地球(ちきゅう)の地形(ちけい)は、起伏(きふく)を生(う)む内的(ないてき)営力(えいりょく)と地表(ちひょう)を平坦(へいたん)化(か)する外的(がいてき)営力(えいりょく)の相互(そうご)作用(さよう)により形成(けいせい)される。
  • Khí hậu Köppen được phân loại dựa trên nhiệt độ, lượng mưa và mùa mưa để xác định 5 đới từ A đến E.ケッペンの気候(きこう)区分(くぶん)は気温(きおん)・降水(こうすい)量(りょう)・降水(こうすい)時期(じき)に基(もと)づきAからEの5大(だい)気候(きこう)帯(たい)に分類(ぶんるい)される。
  • Mỗi đới khí hậu tương ứng với một thảm thực vật đặc trưng như Selva, Savanna, Step hay Taiga.各(かく)気候(きこう)帯(たい)にはセルバ、サバナ、ステップ、タイガなどに対応(たいおう)する自然(しぜん)植生(しょくせい)帯(たい)が存在(そんざい)する。
EJU 2026 · JASSO-2026-GEOGRAPHY

Bài học giúp bạn nắm vững cơ chế hình thành địa hình, cách phân loại khí hậu Köppen và mối quan hệ với thảm thực vật thế giới. Đây là nền tảng quan trọng để phân tích biểu đồ và giải quyết các dạng bài địa lý trong kỳ thi EJU.

本課(ほんか)では、地形(ちけい)の形成(けいせい)メカニズム、ケッペンの気候(きこう)区分(くぶん)、および世界(せかい)各地(かくち)の自然(しぜん)植生(しょくせい)との対応(たいおう)関係(かんけい)を体系(たいけい)的(てき)に学(まな)びます。これはEJU地理(ちり)の気候(きこう)グラフ解析(かいせき)や地形(ちけい)判別(はんべつ)問題(もんだい)を攻略(こうりゃく)するための重要(じゅうよう)な基礎(きそ)となります。

第(だい)2章(しょう) 世界(せかい)の地理(ちり)的(てき)環境(かんきょう)
大地形貿易風偏西風と季節風ケッペンの気候区分