Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Đại khủng hoảng (1929) → Phát-xít trỗi dậy → WWII (1939-45)第(だい)6章(しょう) 世界(せかい)恐慌(きょうこう)から第(だい)二(に)次(じ)世界(せかい)大戦(たいせん)へ

Kiến thức要点

  • 第(だい)6章(しょう) 世界(せかい)恐慌(きょうこう)から第(だい)二(に)次(じ)世界(せかい)大戦(たいせん)へĐại khủng hoảng (1929) → Phát-xít trỗi dậy → WWII (1939-45)

    Chuỗi tiến trình lịch sử phản ánh sự sụp đổ của thị trường tài chính Mỹ năm 1929 lan rộng thành khủng hoảng toàn cầu. Khủng hoảng này thúc đẩy chủ nghĩa phát-xít cầm quyền tại Ý, Đức, Nhật và bùng nổ chiến tranh thế giới thứ hai. Việc nắm chắc các mốc sự kiện và hội nghị quan trọng là chìa khóa xử lý các dạng bài EJU.

    1929年(ねん)の世界(せかい)恐慌(きょうこう)をきっかけに、イタリア・ドイツ・日本(にほん)でファシズムが台頭(たいとう)し第(だい)二(に)次(じ)世界(せかい)大戦(たいせん)へ突入(とつにゅう)した連鎖(れんさ)的(てき)プロセスです。主要(しゅよう)な出来事(できごと)や国際(こくさい)会談(かいだん)の進行(しんこう)順序(じゅんじょ)を整理(せいり)することが、EJU問題(もんだい)の解法(かいほう)において不可欠(ふかけつ)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:世界(せかい)恐慌(きょうこう)(1929年(ねん))に対(たい)する各国(かっこく)の対応(たいおう)

    Bước 1: Phản ứng của các nước đối với Đại khủng hoảng (1929)

    Mỹ áp dụng New Deal can thiệp kinh tế, Anh và Pháp lập khối Sterling và Franc, còn Liên Xô không bị ảnh hưởng nhờ kinh tế kế hoạch 5 năm. Trái lại, Đức, Ý và Nhật không có thuộc địa nên đã chuyển sang quân sự hóa và bành trướng.

    アメリカはニューディール政策(せいさく)で政府(せいふ)介入(かいにゅう)を行(おこな)い、イギリス・フランスはブロック経済(けいざい)を形成(けいせい)、ソ連(それん)は5か年(ねん)計画(けいかく)により影響(えいきょう)を受(う)けませんでした。一方(いっぽう)、ブロックを持(も)たないドイツ・イタリア・日本(にほん)は軍事(ぐんじ)化(か)と拡張(かくちょう)路線(ろせん)へ傾斜(けいしゃ)しました。

  2. 02
    ステップ2:ファシズムの台頭(たいとう)と開戦(かいせん)への道(みち)のり

    Bước 2: Sự trỗi dậy của chủ nghĩa phát-xít và con đường dẫn đến chiến tranh

    Mussolini lập chế độ độc tài ở Ý, Hitler thông qua Đạo luật Quyền lực tại Đức, còn quân phiệt Nhật phát động Sự kiện Mãn Châu và Chiến tranh Trung-Nhật. Các hành động vi phạm hòa bình cùng chính sách xoa dịu của Anh-Pháp đã khiến WWII bùng nổ tháng 9/1939.

    イタリアでムッソリーニ、ドイツでヒトラーが全権(ぜんけん)委任(いにん)法(ほう)により独裁(どくさい)を確立(かくりつ)し、日本(にほん)は満州(まんしゅう)事変(じへん)や日中(にっちゅう)戦争(せんそう)を引き起(ひきお)こしました。英(えい)仏(ぶつ)の綏靖(すいぜい)政策(せいさく)も重(かさ)なり、1939年(ねん)9月(つき)に第(だい)二(に)次(じ)世界(せかい)大戦(たいせん)が開戦(かいせん)しました。

  3. 03
    ステップ3:第(だい)二(に)次(じ)世界(せかい)大戦(たいせん)の展開(てんかい)と主要(しゅよう)国際(こくさい)会談(かいだん)

    Bước 3: Diễn biến WWII và các hội nghị quốc tế quan trọng

    Cuộc chiến bước sang bước ngoặt năm 1942-1943 với thất bại của Nhật ở Midway và Đức ở Stalingrad. Phe Đồng minh liên tục họp tại Cairo, Tehran, Yalta và Potsdam để sắp xếp cục diện hậu chiến.

    太平(たいへい)洋(よう)でのミッドウェー海戦(かいせん)とソ連(それん)戦線(せんせん)のスターリングラードの戦(たたか)いが転換(てんかん)点(てん)となり、連合(れんごう)国(こく)は優勢(ゆうせい)に立(た)ちました。カイロ、テヘラン、ヤルタ、ポツダムなどの会談(かいだん)を通(つう)じて戦後(せんご)構想(こうそう)が協議(きょうぎ)されました。

  4. 04
    ステップ4:日本(にほん)の降伏(こうふく)と大戦(たいせん)の終結(しゅうけつ)(1945年(ねん))

    Bước 4: Nhật Bản đầu hàng và kết thúc chiến tranh (1945)

    Sau khi bị thả bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki cùng việc Liên Xô tuyên chiến, Nhật Bản chấp nhận Tuyên ngôn Potsdam. Ngày 15/8/1945, Thiên hoàng tuyên bố đầu hàng và văn bản đầu hàng chính thức được ký ngày 2/9/1945.

    広島(ひろしま)・長崎(ながさき)への原爆(げんばく)投下(とうか)とソ連(それん)の参戦(さんせん)を受(う)け、日本(にほん)はポツダム宣言(せんげん)を受諾(じゅだく)しました。8月(つき)15日(ひ)の玉音(ぎょくおん)放送(ほうそう)を経(へ)て、9月(つき)2日(ひ)に降伏(こうふく)文書(ぶんしょ)へ調印(ちょういん)し大戦(たいせん)は終結(しゅうけつ)しました。

Ví dụ例題

Phân tích sự thay đổi mối quan hệ Đức - Liên Xô từ tháng 8/1939 đến tháng 6/1941 và tác động của nó.

1939年(ねん)8月(つき)から1941年(ねん)6月(つき)にかけての独ソ(どくそ)関係(かんけい)の変化(へんか)とその影響(えいきょう)を分析(ぶんせき)する。

  1. Tháng 8/1939, Đức và Liên Xô ký Hiệp ước Bất tương xâm Đức-Xô gây cú sốc lớn cho thế giới và tạo điều kiện cho Đức xâm lược Ba Lan.1939年(ねん)8月(つき)、独ソ(どくそ)不可侵(ふかしん)条約(じょうやく)が締結(ていけつ)され、世界(せかい)に衝撃(しょうげき)を与(あた)えるとともにドイツによるポーランド侵攻(しんこう)の伏線(ふくせん)となりました。
  2. Tháng 6/1941, Đức bất ngờ bội phản hiệp ước khi phát động Chiến dịch Barbarossa xâm lược Liên Xô, mở ra mặt trận Xô-Đức.1941年(ねん)6月(つき)、ドイツは条約(じょうやく)を破(やぶ)ってソ連(それん)へ侵攻(しんこう)(バルバロッサ作戦(さくせん))を開始(かいし)し、独(どく)ソ戦(せん)が勃発(ぼっぱつ)しました。
Việc Đức bội ước làm thay đổi cục diện chiến tranh, buộc Liên Xô phối hợp với phe Đồng minh. Trận Stalingrad sau đó trở thành bước ngoặt đánh dấu sự suy yếu của quân Đức trên mặt trận phía Đông.ドイツの条約(じょうやく)違反(いはん)は戦況(せんきょう)を大(おお)きく変化(へんか)させ、ソ連(それん)を連合(れんごう)国(こく)陣営(じんえい)へと向(む)かわせました。その後(あと)のスターリングラードの戦(たたか)いが東部(とうぶ)戦線(せんせん)における決定(けってい)的(てき)な転換(てんかん)点(てん)となりました。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Biện pháp nào sau đây được chính phủ Mỹ dưới thời Tổng thống Roosevelt áp dụng để ứng phó với Đại khủng hoảng năm 1929?1929年(ねん)の世界(せかい)恐慌(きょうこう)に対(たい)し、ローズヴェルト大統領(だいとうりょう)の下(もと)でアメリカ政府(せいふ)が取(と)った対応(たいおう)策(さく)として正(ただ)しいものはどれか。

2. Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt khiến quân đội Nhật Bản chuyển sang thế yếu trên chiến trường Thái Bình Dương năm 1942?1942年(ねん)の太平(たいへい)洋(よう)戦線(せんせん)において、日本(にほん)軍(ぐん)が敗北(はいぼく)し戦況(せんきょう)の転換(てんかん)点(てん)となった出来事(できごと)はどれか。

3. Trật tự sự kiện nào sau đây về giai đoạn 1938-1939 ở châu Âu được sắp xếp đúng theo thời gian?1938年(ねん)から1939年(ねん)のヨーロッパにおける出来事(できごと)の順序(じゅんじょ)として正(ただ)しいものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-HISTORY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-HISTORY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt được chính sách ứng phó Đại khủng hoảng 1929 của các nhóm quốc gia khác nhau.世界(せかい)恐慌(きょうこう)に対(たい)する各国(かっこく)の対応(たいおう)策(さく)の違(ちが)いを識別(しきべつ)できるようになる。
  2. Nắm rõ các mốc sự kiện bành trướng của phát-xít Ý, Đức và quân phiệt Nhật Bản trước năm 1939.1939年(ねん)以前(いぜん)のイタリア・ドイツ・日本(にほん)のファシズムの侵略(しんりゃく)動向(どうこう)を把握(はあく)する。
  3. Ghi nhớ tiến trình WWII, từ các hội nghị đồng minh đến thời điểm Nhật Bản đầu hàng năm 1945.各国(かっこく)会談(かいだん)から1945年(ねん)の日本(にほん)降伏(こうふく)に至(いた)る第(だい)二(に)次(じ)世界(せかい)大戦(たいせん)の展開(てんかい)を整理(せいり)する。
Trực giác · イメージ

Trực giác lịch sử: Khủng hoảng kinh tế dẫn đến xung đột quân sự toàn cầu歴史(れきし)の直感(ちょっかん):経済(けいざい)危機(きき)から軍事(ぐんじ)抗争(こうそう)と世界(せかい)大戦(たいせん)へ

Khi khủng hoảng kinh tế 1929 bùng nổ, các nước có thuộc địa lập khối kinh tế khép kín, trong khi các nước thiếu thuộc địa chọn con đường quân sự hóa và bành trướng. Sự trỗi dậy của phát-xít và chính sách xoa dịu của các cường quốc đã đẩy thế giới vào cuộc chiến tranh tổng lực khốc liệt nhất lịch sử.

1929年(ねん)の恐慌(きょうこう)に対(たい)し、植民(しょくみん)地(ち)を持(も)つ国(くに)はブロック経済(けいざい)を形成(けいせい)し、持(も)たない国(くに)は軍事(ぐんじ)化(か)と対外(たいがい)拡張(かくちょう)へ進(すす)みました。ファシズムの台頭(たいとう)と宥和(ゆうわ)政策(せいさく)が重(かさ)なり、世界(せかい)は史上(しじょう)最大(さいだい)の総力(そうりょく)戦(せん)へと巻き込(まきこ)まれました。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn giữa Hiệp ước Bất tương xâm Đức-Xô (1939) và Hiệp ước Trung lập Nhật-Xô (1941).独ソ(どくそ)不可侵(ふかしん)条約(じょうやく)(1939年(ねん))と日ソ(にっそ)中立(ちゅうりつ)条約(じょうやく)(1941年(ねん))を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Hiệp ước Bất tương xâm do Đức và Liên Xô ký tháng 8/1939; còn Hiệp ước Trung lập do Nhật và Liên Xô ký tháng 4/1941 (bị Liên Xô phá bỏ khi tuyên chiến tháng 8/1945).独ソ(どくそ)不可侵(ふかしん)条約(じょうやく)は1939年(ねん)8月(つき)にドイツとソ連(それん)が締結(ていけつ)したものであり、日ソ(にっそ)中立(ちゅうりつ)条約(じょうやく)は1941年(ねん)4月(つき)に日本(にほん)とソ連(それん)が締結(ていけつ)(1945年(ねん)8月(つき)にソ連(それん)が破棄(はき)して参戦(さんせん))したものです。

Cho rằng Liên Xô bị thiệt hại nặng nề về kinh tế bởi Đại khủng hoảng năm 1929.ソ連(それん)が1929年(ねん)の世界(せかい)恐慌(きょうこう)で甚大(じんだい)な経済(けいざい)被害(ひがい)を受(う)けたと思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Liên Xô không bị ảnh hưởng bởi Đại khủng hoảng 1929 do áp dụng nền kinh tế kế hoạch 5 năm tách rời hệ thống tư bản chủ nghĩa.ソ連(それん)は資本(しほん)主義(しゅぎ)経済(けいざい)から孤立(こりつ)した5か年(ねん)計画(けいかく)(計画(けいかく)経済(けいざい))を推進(すいしん)していたため、1929年(ねん)の世界(せかい)恐慌(きょうこう)の影響(えいきょう)を受(う)けませんでした。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Đại khủng hoảng 1929 khiến thế giới phân hóa thành các khối kinh tế (Mỹ, Anh, Pháp) và phe phát-xít bành trướng quân sự (Đức, Ý, Nhật).1929年(ねん)の世界(せかい)恐慌(きょうこう)により、世界(せかい)はブロック経済(けいざい)をとる国々(くにぐに)と、軍事(ぐんじ)拡張(かくちょう)を進(すす)めるファシズム陣営(じんえい)(独(どく)・伊(い)・日(にち))に分断(ぶんだん)された。
  • Việc Đức xâm lược Ba Lan tháng 9/1939 chính thức làm bùng nổ WWII; chiến tranh mở rộng toàn cầu sau sự kiện Trân Châu Cảng (1941).1939年(ねん)9月(つき)のドイツによるポーランド侵攻(しんこう)で第(だい)二(に)次(じ)世界(せかい)大戦(たいせん)が開戦(かいせん)し、1941年(ねん)の真珠(しんじゅ)湾(わん)攻撃(こうげき)を経(へ)て戦火(せんか)は地球(ちきゅう)規模(きぼ)へ拡大(かくだい)した。
  • Thất bại tại Midway và Stalingrad cùng các cuộc ném bom nguyên tử và việc Liên Xô tuyên chiến đã buộc Nhật Bản đầu hàng vô điều kiện vào tháng 8/1945.ミッドウェーやスターリングラードでの敗北(はいぼく)、原爆(げんばく)投下(とうか)とソ連(それん)参戦(さんせん)を経(へ)て、日本(にほん)は1945年(ねん)8月(つき)にポツダム宣言(せんげん)を受諾(じゅだく)し無(む)条件(じょうけん)降伏(こうふく)した。
EJU 2026 · JASSO-2026-HISTORY

Bài học này giúp bạn nắm vững diễn biến từ Đại khủng hoảng 1929, sự trỗi dậy của chủ nghĩa phát-xít cho đến Chiến tranh Thế giới thứ Hai. Qua đó, bạn hiểu rõ phản ứng kinh tế của các nước và chuỗi sự kiện lịch sử trọng tâm trong kỳ thi EJU.

本課(ほんか)では、1929年(ねん)の世界(せかい)恐慌(きょうこう)からファシズムの台頭(たいとう)、そして第(だい)二(に)次(じ)世界(せかい)大戦(たいせん)に至(いた)る経緯(けいい)を習得(しゅうとく)します。各国(かっこく)の経済(けいざい)的(てき)対応(たいおう)とEJUの重要(じゅうよう)歴史(れきし)事項(じこう)のつながりを正確(せいかく)に理解(りかい)しましょう。

第(だい)6章(しょう) 世界(せかい)恐慌(きょうこう)から第(だい)二(に)次(じ)世界(せかい)大戦(たいせん)へ
第6章 世界恐慌から第二次世界大戦へ