Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

10 hình minh hoạ & timeline quan trọng歴史(れきし)重点(じゅうてん)図解(ずかい)

Kiến thức要点

  • 歴史(れきし)重点(じゅうてん)図解(ずかい)10 hình minh hoạ & timeline quan trọng

    Đây là phương pháp tổng hợp lịch sử qua các trục thời gian và sơ đồ cấu trúc chính. Nó giúp đối chiếu các sự kiện then chốt của Nhật Bản và thế giới từ thế kỷ 18 đến thế kỷ 20.

    歴史(れきし)重点(じゅうてん)図解(ずかい)とは、主要(しゅよう)な時間(じかん)軸(じく)と構造(こうぞう)図(ず)を用(もち)いて歴史(れきし)を総括(そうかつ)する学習(がくしゅう)法(ほう)です。18世紀(せいき)から20世紀(せいき)に至(いた)る日本(にほん)と世界(せかい)の重要(じゅうよう)出来事(できごと)を対比(たいひ)整理(せいり)するのに役立(やくだ)ちます。

Cách làmしくみ

  1. 01
    欧米(おうべい)の政治(せいじ)的(てき)変動(へんどう)を追(お)う

    Theo dõi biến động chính trị Âu - Mỹ

    Đánh giá sự chuyển đổi từ Cách mạng Pháp năm 1789 qua thời kỳ Napoléon đến sự hình thành các liên minh trước Chiến tranh thế giới thứ nhất. Tiến trình này phản ánh sự biến đổi từ cộng hòa sang đế chế và sự đối đầu giữa các cường quốc.

    1789年(ねん)のフランス革命(かくめい)からナポレオン時代(じだい)を経(へ)て、一(いち)次(じ)大戦(たいせん)前(まえ)の同盟(どうめい)形成(けいせい)に至(いた)る流(なが)れを評価(ひょうか)します。この過程(かてい)は共和(きょうわ)制(せい)から帝政(ていせい)への移行(いこう)と列強(れっきょう)間(かん)の対立(たいりつ)を示(しめ)します。

  2. 02
    冷戦(れいせん)構造(こうぞう)とドイツ分断(ぶんだん)の分析(ぶんせき)

    Phân tích cấu trúc Chiến tranh Lạnh và Đức bị chia cắt

    Phân biệt hai khối Đông - Tây do Mỹ và Liên Xô đứng đầu cùng sự chia cắt nước Đức và Berlin từ năm 1945. Trật tự này kết thúc sau Hội nghị Malta năm 1989 và sự tan rã của Liên Xô năm 1991.

    米ソ(べいそ)をリーダーとする東西(とうざい)両(りょう)陣営(じんえい)と、1945年(ねん)以降(いこう)のドイツおよびベルリンの分断(ぶんだん)を区別(くべつ)します。この体制(たいせい)は1989年(ねん)のマルタ会談(かいだん)と1991年(ねん)のソ連(それん)解体(かいたい)により終結(しゅうけつ)しました。

  3. 03
    日本(にほん)の改革(かいかく)と拡大(かくだい)プロセスの評価(ひょうか)

    Đánh giá tiến trình cải cách và bành trướng của Nhật Bản

    Xâu chuỗi từ Cải cách Minh Trị năm 1868, Phong trào Tự do Dân quyền đến các mốc bành trướng tại Đài Loan, Triều Tiên và Đông Nam Á. Toàn bộ lãnh thổ chiếm đóng bị mất sau khi Nhật Bản đầu hàng tháng 8 năm 1945.

    1868年(ねん)の明治(めいじ)維新(いしん)や自由(じゆう)民権(みんけん)運動(うんどう)から、台湾(たいわん)、朝鮮(ちょうせん)、東南(とうなん)アジアへの拡大(かくだい)過程(かてい)を紐解(ひもと)きます。1945年(ねん)8月(つき)の敗戦(はいせん)により、占領(せんりょう)地(ち)はすべて喪失(そうしつ)されました。

Ví dụ例題

Phân tích sự thay đổi cấu trúc địa chính trị châu Âu giữa giai đoạn Trật tự Versailles - Washington và thời kỳ Chiến tranh Lạnh.

ヴェルサイユ・ワシントン体制(たいせい)期(き)と冷戦(れいせん)期(き)におけるヨーロッパの地政(ちせい)学(がく)的(てき)構造(こうぞう)の変化(へんか)を分析(ぶんせき)する。

  1. Bước 1: Trật tự Versailles thành lập năm 1919 nhằm trừng phạt Đức và thành lập Hội Quốc Liên, nhưng suy yếu sau Đại khủng hoảng 1929 khi Nhật và Đức rút khỏi tổ chức năm 1933.手順(てじゅん)1:1919年(ねん)設立(せつりつ)のヴェルサイユ体制(たいせい)は対独(たいどく)制裁(せいさい)と国際(こくさい)連盟(れんめい)設立(せつりつ)を目指(めざ)したが、1929年(ねん)の大(だい)恐慌(きょうこう)と1933年(ねん)の日独(にちどく)脱退(だったい)により崩壊(ほうかい)した。
  2. Bước 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu Âu chia làm hai khối Tây (Mỹ đứng đầu, NATO 1949) và Đông (Liên Xô đứng đầu, Warsaw 1955).手順(てじゅん)2:第(だい)二(に)次(じ)大戦(たいせん)後(ご)、ヨーロッパは米国(べいこく)率(ひき)いる西側(にしがわ)(1949年(ねん)NATO)とソ連(それん)率(ひき)いる東側(ひがしがわ)(1955年(ねん)ワルシャワ条約(じょうやく))に分断(ぶんだん)された。
  3. Bước 3: Sự đối đầu kết thúc khi Bức tường Berlin sụp đổ và Hội nghị Malta diễn ra tháng 12 năm 1989, dẫn đến Liên Xô tan rã năm 1991.手順(てじゅん)3:1989年(ねん)のベルリンの壁(かべ)崩壊(ほうかい)と12月(つき)のマルタ会談(かいだん)を経(へ)て、1991年(ねん)のソ連(それん)解体(かいたい)により対立(たいりつ)は終結(しゅうけつ)した。
Trật tự thế giới chuyển từ sự sụp đổ của hệ thống đa cực interwar sang sự đối đầu hai cực Đông - Tây trong Chiến tranh Lạnh.世界(せかい)秩序(ちつじょ)は戦間(せんかん)期(き)の多極(たきょく)体制(たいせい)の崩壊(ほうかい)から、冷戦(れいせん)期(き)の東西(とうざい)二(に)極(きょく)対立(たいりつ)構造(こうぞう)へと変化(へんか)した。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Trong các sự kiện liên quan đến Cách mạng Pháp và Napoléon từ 1789 đến 1815, sự kiện nào diễn ra vào năm 1804?1789年(ねん)から1815年(とし)までのフランス革命(かくめい)およびナポレオン関連(かんれん)の出来事(できごと)のうち、1804年(ねん)に起(お)きたものはどれか。

2. Quốc gia nào thuộc khối Đông (East) và gia nhập Tổ chức Hiệp ước Warsaw năm 1955 trong cấu trúc Chiến tranh Lạnh?冷戦(れいせん)構造(こうぞう)において、東側(ひがしがわ)陣営(じんえい)に属(ぞく)し1955年(ねん)のワルシャワ条約(じょうやく)機構(きこう)に参加(さんか)した国(くに)はどれか。

3. Trong phong trào Tự do Dân quyền tại Nhật Bản giai đoạn 1874-1890, chính đảng nào do Okuma Shigenobu thành lập?1874年(ねん)から1890年(ねん)の自由(じゆう)民権(みんけん)運動(うんどう)において、大隈(おおくま)重信(しげのぶ)が結成(けっせい)した政党(せいとう)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-HISTORY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-HISTORY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hệ thống hóa các mốc lịch sử cận hiện đại từ Cách mạng Pháp đến Trật tự Chiến tranh Lạnh và Nhật Bản.フランス革命(かくめい)から冷戦(れいせん)構造(こうぞう)、近代(きんだい)日本(にほん)に至(いた)る歴史(れきし)の節目(ふしめ)を系統(けいとう)的(てき)に整理(せいり)する。
  2. Phân tích được các sơ đồ đối đầu phe phái và quá trình bành trướng thuộc địa ở châu Phi và châu Á.陣営(じんえい)間(かん)の対立(たいりつ)図式(ずしき)やアフリカ・アジアにおける植民(しょくみん)地(ち)分割(ぶんかつ)の過程(かてい)を分析(ぶんせき)する。
Trực giác · イメージ

Nhìn lịch sử theo dòng thời gian và sơ đồ khốiタイムラインと構造(こうぞう)図(ず)で歴史(れきし)を視覚(しかく)化(か)する

Lịch sử không phải là các sự kiện rời rạc mà diễn ra theo chuỗi nguyên nhân và kết quả. Việc đối chiếu các mốc thời gian giúp bạn thấy rõ sự biến đổi từ hòa bình sang xung đột.

歴史(れきし)は孤立(こりつ)した出来事(できごと)の集(あつ)まりではなく、原因(げんいん)と結果(けっか)の連続(れんぞく)として展開(てんかい)します。年表(ねんぴょう)と構造(こうぞう)図(ず)を対比(たいひ)させることで、平和(へいわ)から対立(たいりつ)への変化(へんか)が明確(めいかく)に見(み)えてきます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn mốc thời gian thành lập NATO và Tổ chức Hiệp ước Warsaw trong Chiến tranh Lạnh.冷戦(れいせん)期(き)におけるNATOとワルシャワ条約(じょうやく)機構(きこう)の設立(せつりつ)年(ねん)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)NATO được khối Tây thành lập năm 1949, còn Tổ chức Warsaw được khối Đông thành lập sau đó vào năm 1955.NATOは1949年(ねん)に西側(にしがわ)によって設立(せつりつ)され、ワルシャワ条約(じょうやく)機構(きこう)はその後(あと)1955年(ねん)に東側(ひがしがわ)によって設立(せつりつ)されました。

Cho rằng toàn bộ châu Phi đều bị các cường quốc phương Tây chia cắt thuộc địa trước năm 1914.1914年(とし)までにアフリカの全(ぜん)地域(ちいき)が欧米(おうべい)列強(れっきょう)によって分割(ぶんかつ)占領(せんりょう)されたと思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Mặc dù khoảng 99% diện tích bị chia cắt, Ethiopia và Liberia là hai quốc gia vẫn giữ được độc lập.約(やく)99%が分割(ぶんかつ)されたものの、エチオピアとリベリアの2カ国(かこく)は独立(どくりつ)を維持(いじ)しました。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Nắm chắc các trục thời gian biến đổi thể chế từ Cách mạng Pháp, các khối liên minh WWI, WWII và Chiến tranh Lạnh.フランス革命(かくめい)の体制(たいせい)変遷(へんせん)、世界(せかい)大戦(たいせん)や冷戦(れいせん)期(き)の陣営(じんえい)構造(こうぞう)のタイムラインを確実(かくじつ)に押(お)さえる。
  • Hiểu rõ sự phân chia lãnh thổ tại châu Phi năm 1914 và sự chia cắt nước Đức cùng thành phố Berlin giai đoạn 1945-1990.1914年(ねん)のアフリカ分割(ぶんかつ)と、1945-1990年(ねん)のドイツおよびベルリンの分断(ぶんだん)構造(こうぞう)を明確(めいかく)に理解(りかい)する。
  • Theo sát các mốc Cải cách Minh Trị, Phong trào Tự do Dân quyền và tiến trình bành trướng rồi thất bại của Nhật Bản năm 1945.明治(めいじ)維新(いしん)、自由(じゆう)民権(みんけん)運動(うんどう)、そして1945年(ねん)の敗戦(はいせん)に至(いた)る日本(にほん)の拡大(かくだい)と失脚(しっきゃく)の過程(かてい)を追(お)う。
EJU 2026 · JASSO-2026-HISTORY

Bài học giúp bạn nắm vững diễn biến lịch sử thế giới và Nhật Bản qua các mốc thời gian và sơ đồ cấu trúc. Quan sát tiến trình giúp bạn dễ dàng liên kết các sự kiện đối đầu và chuyển giao thế lực.

本課(ほんか)では、年表(ねんぴょう)と構造(こうぞう)図(ず)を通(つう)じて世界(せかい)史(し)および日本(にほん)史(し)の主要(しゅよう)な流(なが)れを把握(はあく)します。時代(じだい)の変遷(へんせん)を整理(せいり)することで、対立(たいりつ)関係(かんけい)や体制(たいせい)の変化(へんか)を正確(せいかく)に理解(りかい)できます。

歴史(れきし)重点(じゅうてん)図解(ずかい)
歴史重点図解