Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Đây là những điểm dễ chọn sai - cảnh giác!歴史(れきし)の頻出(ひんしゅつ)誤答(ごとう)

Kiến thức要点

  • 歴史(れきし)の頻出(ひんしゅつ)誤答(ごとう)Đây là những điểm dễ chọn sai - cảnh giác!

    Đây là danh mục tổng hợp các lỗi sai tần suất cao trong bài thi lịch sử EJU. Học sinh cần chú ý phân biệt nhân vật thực hiện, tính chất hiệp ước và mốc thời gian ban hành.

    歴史(れきし)の頻出(ひんしゅつ)誤答(ごとう)とは、EJU歴史(れきし)問題(もんだい)で受講(じゅこう)生(せい)が陥(おちい)りやすい勘違(かんちが)いをまとめた項目(こうもく)です。実行(じっこう)人物(じんぶつ)、条約(じょうやく)の性質(せいしつ)、公布(こうふ)時期(じき)の違(ちが)いに注意(ちゅうい)する必要(ひつよう)があります。

Cách làmしくみ

  1. 01
    革命(かくめい)および思想(しそう)に関(かん)する誤答(ごとう)の識別(しきべつ)

    Phân biệt các bẫy về Cách mạng và Tư tưởng

    Nhớ rằng cách mạng tư sản đầu tiên là ở Anh, Tuyên ngôn Độc lập Mỹ do Jefferson soạn thảo, và Locke ủng hộ quyền cách mạng khác với Hobbes ủng hộ chuyên chế. Về công nghiệp, ngành dệt bông là khởi điểm của cách mạng công nghiệp.

    最初(さいしょ)の市民(しみん)革命(かくめい)はイギリスであり、アメリカ独立(どくりつ)宣言(せんげん)はジェファーソンが起草(きそう)した点(てん)に注意(ちゅうい)します。ロックは革命(かくめい)権(けん)を唱(とな)え、絶対(ぜったい)王政(おうせい)を支持(しじ)したホッブズとは異(こと)なります。

  2. 02
    国家(こっか)統一(とういつ)および国際(こくさい)関係(かんけい)の誤答(ごとう)警戒(けいかい)

    Cảnh giác bẫy về Thống nhất quốc gia và Quan hệ quốc tế

    Bismarck là Thủ tướng Phổ chứ không phải Áo; Ý chuyển sang phe Đồng minh năm 1915; Mỹ đề xuất thành lập Hội Quốc Liên nhưng Thượng viện không phê chuẩn nên Mỹ không tham gia. Trụ sở Hội Quốc Liên ở Genève còn Liên Hợp Quốc ở New York.

    ビスマルクはプロイセンの宰相(さいしょう)であり、アメリカは上院(じょういん)の反対(はんたい)で国際(こくさい)連盟(れんめい)に参加(さんか)していません。連盟(れんめい)本部(ほんぶ)がジュネーヴ、国連(こくれん)本部(ほんぶ)がニューヨークである点(てん)も重要(じゅうよう)です。

  3. 03
    日本(にほん)史(し)および冷戦(れいせん)期(き)の出来事(できごと)の混同(こんどう)防止(ぼうし)

    Tránh nhầm lẫn sự kiện Nhật Bản và Chiến tranh Lạnh

    Phân biệt Đại chính Phụng hoàn (1867) và Vương chính Phục cổ (1868); Hiến pháp 1889 theo mẫu Phổ-Đức; Nhật rút khỏi Hội Quốc Liên năm 1933. Hội nghị Yalta chia hậu chiến châu Âu năm 1945, còn Hội nghị Potsdam dành cho Nhật Bản.

    大政(たいせい)奉還(ほうかん)(1867)と王政(おうせい)復古(ふっこ)の大(だい)号令(ごうれい)(1868)を区別(くべつ)し、大(だい)日本(にほん)帝国(ていこく)憲法(けんぽう)はプロイセン流(りゅう)です。ヨーロッパの戦後(せんご)処理(しょり)はヤルタ会談(かいだん)であり、ポツダム会談(かいだん)は日本(にほん)向(む)けです。

Ví dụ例題

Phân tích tính đúng sai của các tuyên bố liên quan đến các hiệp ước và sự kiện lịch sử của Nhật Bản.

日本(にほん)の条約(じょうやく)および歴史(れきし)的(てき)出来事(できごと)に関(かん)する記述(きじゅつ)の正誤(せいご)を分析(ぶんせき)する。

  1. Bước 1: Xét phát biểu "Hiệp ước Portsmouth năm 1905 bồi thường tiền cho Nhật Bản". Fact cho biết Hiệp ước Portsmouth KHÔNG có khoản bồi thường tiền, dẫn đến bạo loạn Hibiya. Tuyên bố này SAI.手順(てじゅん)1:「1905年(ねん)のポーツマス条約(じょうやく)で日本(にほん)は賠償(ばいしょう)金(きん)を得(え)た」という記述(きじゅつ)を検証(けんしょう)する。同(どう)条約(じょうやく)では賠償(ばいしょう)金(きん)が得(え)られず日比谷(ひびや)焼打(やきうち)事件(じけん)が起(お)きたため、記述(きじゅつ)は誤(あやま)り。
  2. Bước 2: Xét phát biểu "Nhật Bản rút khỏi Hội Quốc Liên năm 1931 ngay sau Sự kiện Mãn Châu". Fact ghi rõ Nhật rút năm 1933 sau báo cáo Lytton. Tuyên bố này SAI.手順(てじゅん)2:「日本(にほん)は1931年(ねん)の満州(まんしゅう)事変(じへん)直後(ちょくご)に国際(こくさい)連盟(れんめい)を脱退(だったい)した」を検証(けんしょう)する。リットン調査(ちょうさ)団(だん)報告(ほうこく)後(ご)の1933年(ねん)脱退(だったい)が正(ただ)しいので、記述(きじゅつ)は誤(あやま)り。
  3. Bước 3: Xét phát biểu "Hiến pháp Nhật Bản công bố ngày 3/11/1946 và có hiệu lực ngày 3/5/1947". Phát biểu này khớp chính xác dữ kiện.手順(てじゅん)3:「日本(にほん)国(こく)憲法(けんぽう)は1946年(ねん)11月(つき)3日(ひ)に公布(こうふ)され、1947年(ねん)5月(つき)3日(ひ)に施行(しこう)された」を検証(けんしょう)する。事実(じじつ)と一致(いっち)するため正解(せいかい)。
Nắm vững chi tiết thực tế của hiệp ước và mốc thời gian giúp loại trừ chính xác các phương án nhiễu.条約(じょうやく)の具体(ぐたい)的(てき)な内容(ないよう)や年代(ねんだい)の事実(じじつ)を把握(はあく)することで、紛(まぎ)らわしい選択(せんたく)肢(し)を正確(せいかく)に排除(はいじょ)できる。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Khái niệm hoặc sự kiện nào dưới đây mô tả ĐÚNG thực tế lịch sử theo dữ kiện EJU?EJUの歴史(れきし)事実(じじつ)に基(もと)づき、正(ただ)しい記述(きじゅつ)をしているものはどれか。

2. Về lịch sử Nhật Bản cận hiện đại, khẳng định nào sau đây là KHÔNG đúng?近現代(きんげんだい)日本(にほん)史(し)に関(かん)する以下(いか)の記述(きじゅつ)のうち、誤(あやま)っているものはどれか。

3. Trong các sự kiện hậu chiến và Chiến tranh Lạnh, sự kiện nào diễn ra cùng năm 1972?戦後(せんご)および冷戦(れいせん)期(き)の出来事(できごと)のうち、1972年(ねん)に同時(どうじ)に起(お)きた組み合(くみあ)わせはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-HISTORY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-HISTORY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Nhận diện và sửa chữa các nhầm lẫn phổ biến về các cuộc cách mạng, nhân vật lịch sử và các hiệp ước.革命(かくめい)、歴史(れきし)的(てき)人物(じんぶつ)、条約(じょうやく)に関(かん)する代表(だいひょう)的(てき)な誤解(ごかい)を特定(とくてい)し、正誤(せいご)を判別(はんべつ)する。
  2. Phân biệt rõ sự khác nhau giữa các mốc thời gian, tổ chức quốc tế và các sự kiện lịch sử Nhật Bản cũng như thế giới.歴史(れきし)的(てき)出来事(できごと)、国際(こくさい)機関(きかん)、日本(にほん)および世界(せかい)の年表(ねんぴょう)上(じょう)の相違(そうい)点(てん)を明確(めいかく)に区別(くべつ)する。
Trực giác · イメージ

Cảnh giác với những chi tiết so sánh và sai lệch mốc thời gian類似(るいじ)概念(がいねん)のひっかけと年代(ねんだい)のずれに警戒(けいかい)する

Đề thi EJU thường đưa ra các phương án nhiễu dựa trên những chi tiết tương tự nhưng khác bản chất. Việc phân tích kỹ người soạn thảo, quốc gia tham gia và thời điểm xảy ra sẽ giúp bạn chọn đáp án đúng.

EJUの選択(せんたく)肢(し)は一見(いっけん)似(に)ているが本質(ほんしつ)が異(こと)なる詳細(しょうさい)情報(じょうほう)で受験(じゅけん)生(せい)を迷(まよ)わせます。起草(きそう)者(しゃ)、参加(さんか)国(こく)、発生(はっせい)時期(じき)を精査(せいさ)することが正解(せいかい)への近道(ちかみち)です。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng George Washington là người soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập Mỹ năm 1776.ジョージ・ワシントンが1776年(ねん)のアメリカ独立(どくりつ)宣言(せんげん)を起草(きそう)したと思い込(おもいこ)むこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Tuyên ngôn Độc lập do Thomas Jefferson soạn thảo; Washington là Tổng thống đầu tiên và tướng quân.独立(どくりつ)宣言(せんげん)を起草(きそう)したのはトマス・ジェファーソンであり、ワシントンは初代(しょだい)大統領(だいとうりょう)かつ将軍(しょうぐん)です。

Nhầm lẫn rằng Mỹ đã trở thành thành viên chính thức của Hội Quốc Liên sau WWI.一(いち)次(じ)大戦(たいせん)後(ご)、アメリカが国際(こくさい)連盟(れんめい)の正式(せいしき)加盟(かめい)国(こく)になったと勘違(かんちが)いすること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Mặc dù Tổng thống Wilson đề xuất, Thượng viện Mỹ đã phủ quyết nên Mỹ không tham gia Hội Quốc Liên.ウィルソン大統領(だいとうりょう)が提唱(ていしょう)したものの、アメリカ上院(じょういん)が否決(ひけつ)したためアメリカは不(ふ)参加(さんか)でした。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Cảnh giác bẫy về tác giả văn bản, mô hình hiến pháp và ngành khởi đầu cách mạng công nghiệp.文書(ぶんしょ)起草(きそう)者(しゃ)、憲法(けんぽう)モデル、産業(さんぎょう)革命(かくめい)の開始(かいし)部門(ぶもん)に関(かん)する誤答(ごとう)パターンに警戒(けいかい)する。
  • Phân biệt rõ tư cách thành viên tổ chức quốc tế, địa điểm trụ sở và các điều khoản bồi thường hiệp ước.国際(こくさい)機関(きかん)の加盟(かめい)資格(しかく)、本部(ほんぶ)所在(しょざい)地(ち)、条約(じょうやく)の賠償(ばいしょう)金(きん)条項(じょうこう)を明確(めいかく)に識別(しきべつ)する。
  • Ghi nhớ chính xác các cặp sự kiện diễn ra cùng năm như San Francisco 1951 hay Okinawa và Nhật-Trung 1972.1951年(ねん)のサンフランシスコや1972年(ねん)の沖縄(おきなわ)返還(へんかん)・日中(にっちゅう)国交(こっこう)正常(せいじょう)化(か)など同年(どうねん)の組み合(くみあ)わせを記憶(きおく)する。
EJU 2026 · JASSO-2026-HISTORY

Bài học tổng hợp các điểm bẫy kiến thức lịch sử thường gặp trong kỳ thi EJU. Phân biệt chính xác các khái niệm dễ nhầm lẫn giúp bạn tránh mất điểm đáng tiếc.

本課(ほんか)では、EJU歴史(れきし)科目(かもく)で頻出(ひんしゅつ)する知識(ちしき)の誤答(ごとう)ポイントを総括(そうかつ)します。類似(るいじ)した概念(がいねん)や相違(そうい)点(てん)を正確(せいかく)に見極(みきわ)めることで、失点(しってん)を防(ふせ)ぐ力(ちから)を養(やしな)います。

歴史(れきし)の頻出(ひんしゅつ)誤答(ごとう)
歴史の頻出誤答