Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Thị trường · Cung-Cầu · Cơ chế giá · Thất bại thị trường · Độc quyền第(だい)3章(しょう) 市場(しじょう)と価格(かかく)

Kiến thức要点

  • 第(だい)3章(しょう) 市場(しじょう)と価格(かかく)Thị trường · Cung-Cầu · Cơ chế giá · Thất bại thị trường · Độc quyền

    Hệ thống kiến thức về sự phân bổ nguồn lực qua cơ chế giá, các hiện tượng lệch khỏi trạng thái tối ưu và khung pháp lý kiểm soát cấu trúc độc quyền.

    価格(かかく)メカニズムによる資源(しげん)配分(はいぶん)、最適(さいてき)状態(じょうたい)からの乖離(かいり)現象(げんしょう)、および独占(どくせん)構造(こうぞう)を規制(きせい)する法的(ほうてき)枠組(わくぐ)みに関(かん)する知識(ちしき)体系(たいけい)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    均衡(きんこう)価格(かかく)の形成(けいせい)と需要(じゅよう)供給(きょうきゅう)のシフト分析(ぶんせき)

    Phân tích điểm cân bằng và dịch chuyển cung cầu

    Đường cầu đi xuống và đường cung đi lên gặp nhau xác định giá cân bằng. Thu nhập hay công nghệ thay đổi sẽ dịch chuyển toàn bộ đường cầu hoặc đường cung sang trái hay phải.

    右下(みぎさ)がりの需要(じゅよう)曲線(きょくせん)と右上(みぎあ)がりの供給(きょうきゅう)曲線(きょくせん)が交差(こうさ)して均衡(きんこう)価格(かかく)が決(き)まります。所得(しょとく)や技術(ぎじゅつ)の変動(へんどう)は需要(じゅよう)曲線(きょくせん)や供給(きょうきゅう)曲線(きょくせん)全体(ぜんたい)を左右(さゆう)にシフトさせます。

  2. 02
    価格(かかく)弾力(だんりょく)性(せい)による財(ざい)の分類(ぶんるい)

    Đánh giá mức độ co giãn của cầu theo giá

    Khi hệ số co giãn lớn hơn 1 thì sản phẩm thuộc nhóm hàng xa xỉ dễ thay đổi lượng cầu theo giá. Ngược lại hệ số nhỏ hơn 1 đại diện cho nhu yếu phẩm và bằng 0 là hoàn toàn không co giãn.

    弾力(だんりょく)性(せい)が1より大(おお)きい財(ざい)は高級(こうきゅう)品(ひん)であり価格(かかく)変化(へんか)に対(たい)して需要(じゅよう)量(りょう)が大(おお)きく変動(へんどう)します。一方(いっぽう)1未満(みまん)は生活(せいかつ)必需(ひつじゅ)品(ひん)であり0は完全(かんぜん)無(む)弾力(だんりょく)な財(ざい)を示(しめ)します。

  3. 03
    市場(しじょう)の失敗(しっぱい)における4つの要因(よういん)の特定(とくてい)

    Nhận diện bốn dạng thất bại thị trường

    Thị trường thất bại khi xuất hiện tổn thất do độc quyền, tác động ngoại ứng tiêu cực hay tích cực, hàng hóa công cộng và bất cân xứng thông tin. Các tình huống này khiến thị trường tự do không thể tự phân bổ nguồn lực hiệu quả.

    独占(どくせん)や寡占(かせん)、外部(がいぶ)性(せい)、公共(こうきょう)財(ざい)の不足(ふそく)、情報(じょうほう)の非(ひ)対称(たいしょう)性(せい)が存在(そんざい)すると市場(しじょう)の失敗(しっぱい)が生(しょう)じます。これらの状況(じょうきょう)下(か)では自由(じゆう)市場(しじょう)による効率(こうりつ)的(てき)な資源(しげん)配分(はいぶん)が困難(こんなん)になります。

  4. 04
    独占(どくせん)禁止(きんし)法(ほう)による市場(しじょう)監視(かんし)体制(たいせい)

    Kiểm soát cạnh tranh bằng Đạo luật chống độc quyền

    Đạo luật chống độc quyền năm 1947 cấm các hành vi như cartel, độc quyền tư nhân và giao dịch không công bằng. Ủy ban Giao dịch Công bằng đóng vai trò cơ quan giám sát độc lập để duy trì cạnh tranh tự do.

    1947年(ねん)に制定(せいてい)された独占(どくせん)禁止(きんし)法(ほう)はカルテルや私的(してき)独占(どくせん)、不(ふ)公正(こうせい)な取引(とりひき)方法(ほうほう)を禁止(きんし)しています。公正(こうせい)取引(とりひき)委員(いいん)会(かい)が独立(どくりつ)した監視(かんし)機関(きかん)として公正(こうせい)な競争(きょうそう)を維持(いじ)します。

Ví dụ例題

Xét tình huống một nhà máy xả thải gây tổn thất cho cư dân xung quanh nhưng thị trường không tự giải quyết được.

ある工場(こうじょう)が廃棄(はいき)物(ぶつ)を排出(はいしゅつ)して周辺(しゅうへん)住民(じゅうみん)に被害(ひがい)を与(あた)えているが、市場(しじょう)メカニズムでは解決(かいけつ)できない状況(じょうきょう)を考察(こうさつ)します。

  1. Xác định đây là hiện tượng ngoại ứng tiêu cực do bên thứ ba chịu thiệt hại mà không được bồi thường qua giao dịch thị trường.これが市場(しじょう)取引(とりひき)を介(かい)さずに第(だい)三(さん)者(しゃ)が被害(ひがい)を受(う)ける外部(がいぶ)不(ふ)経済(けいざい)であることを特定(とくてい)します。
  2. Đối chiếu với định nghĩa thất bại thị trường để thấy cơ chế giá không phản ánh đầy đủ chi phí xã hội.価格(かかく)メカニズムが社会(しゃかい)的(てき)費用(ひよう)を正確(せいかく)に反映(はんえい)していないため市場(しじょう)の失敗(しっぱい)が発生(はっせい)していると判断(はんだん)します。
  3. Phân biệt hiện tượng này với hàng hóa công cộng vốn mang tính không loại trừ và không cạnh tranh.非(ひ)排除(はいじょ)性(せい)と非(ひ)対立(たいりつ)性(せい)を特徴(とくちょう)とする公共(こうきょう)財(ざい)の不足(ふそく)現象(げんしょう)とは明確(めいかく)に区別(くべつ)します。
Hiện tượng ô nhiễm là một dạng ngoại ứng tiêu cực điển hình chứng minh thị trường tự do có những điểm thất bại cần sự can thiệp điều tiết.公害(こうがい)問題(もんだい)は市場(しじょう)メカニズムが機能(きのう)しない外部(がいぶ)不(ふ)経済(けいざい)の典型(てんけい)例(れい)であり、行政(ぎょうせい)による調節(ちょうせつ)の必要(ひつよう)性(せい)を示(しめ)しています。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Yếu tố nào sau đây làm đường cung của một mặt hàng dịch chuyển sang bên trái?ある財(ざい)の供給(きょうきゅう)曲線(きょくせん)を左側(ひだりがわ)にシフトさせる要因(よういん)として正(ただ)しいものはどれですか。

2. Hàng hóa nào sau đây có độ co giãn của cầu theo giá hoàn toàn bằng 0 (E = 0)?価格(かかく)弾力(だんりょく)性(せい)が完全(かんぜん)無(む)弾力(だんりょく)(E = 0)である財(ざい)の例(れい)として最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれですか。

3. Đạo luật chống độc quyền năm 1947 của Nhật Bản nghiêm cấm hành vi nào sau đây và do cơ quan nào giám sát?1947年(ねん)に制定(せいてい)された日本(にほん)の独占(どくせん)禁止(きんし)法(ほう)が禁止(きんし)している行為(こうい)と、その監視(かんし)機関(きかん)の組み合(くみあ)わせとして正(ただ)しいものはどれですか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Nắm vững sự vận hành của cơ chế giá và các trường hợp dịch chuyển đường cung cầu.価格(かかく)メカニズムの動作(どうさ)と需要(じゅよう)供給(きょうきゅう)曲線(きょくせん)のシフト要因(よういん)をマスターする。
  2. Phân biệt các dạng thất bại thị trường và vai trò kiểm soát độc quyền của Ủy ban Giao dịch Công bằng.市場(しじょう)の失敗(しっぱい)の形態(けいたい)および公正(こうせい)取引(とりひき)委員(いいん)会(かい)による独占(どくせん)規制(きせい)の役割(やくわり)を識別(しきべつ)する。
Trực giác · イメージ

Bàn tay tự điều chỉnh và những khoảng trống của thị trường市場(しじょう)の自動(じどう)調整(ちょうせい)機能(きのう)とその限界(げんかい)

Giá cả phản ánh mức độ khan hiếm giúp giao điểm cung cầu đạt cân bằng nhưng thị trường không thể giải quyết triệt để ô nhiễm hay hàng hóa công cộng. Do đó sự can thiệp và giám sát pháp lý là cần thiết để bảo vệ môi trường cạnh tranh.

価格(かかく)は希少(きしょう)性(せい)を反映(はんえい)し需給(じゅきゅう)の均衡(きんこう)をもたらしますが、環境(かんきょう)汚染(おせん)や公共(こうきょう)財(ざい)の供給(きょうきゅう)を市場(しじょう)だけで解決(かいけつ)することはできません。そのため競争(きょうそう)環境(かんきょう)を守(まも)る法的(ほうてき)監視(かんし)が必要(ひつよう)となります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn giữa hiện tượng dịch chuyển đường cầu và sự di chuyển dọc theo đường cầu.需要(じゅよう)曲線(きょくせん)自体(じたい)のシフトと需要(じゅよう)曲線(きょくせん)上(じょう)の移動(いどう)を混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Khi thu nhập hay sở thích thay đổi thì toàn bộ đường cầu dịch chuyển sang phải hoặc trái, còn khi giá bản thân hàng hóa thay đổi thì chỉ di chuyển dọc đường cầu cũ.所得(しょとく)や嗜好(しこう)の変化(へんか)は需要(じゅよう)曲線(きょくせん)全体(ぜんたい)の左右(さゆう)へのシフトを引き起(ひきお)こし、価格(かかく)自体(じたい)の変化(へんか)は同一(どういつ)曲線(きょくせん)上(じょう)の移動(いどう)となります。

Cho rằng hàng hóa công cộng là hàng hóa do tư nhân cung cấp vì có tính cạnh tranh cao.公共(こうきょう)財(ざい)は対立(たいりつ)性(せい)が高(たか)く民間(みんかん)企業(きぎょう)が十分(じゅうぶん)に供給(きょうきゅう)できると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Hàng hóa công cộng có đặc tính không loại trừ và không cạnh tranh như ngọn hải đăng hay quốc phòng nên doanh nghiệp tư nhân không cung cấp đủ.公共(こうきょう)財(ざい)は非(ひ)排除(はいじょ)性(せい)と非(ひ)対立(たいりつ)性(せい)を持(も)つため民間(みんかん)企業(きぎょう)では十分(じゅうぶん)供給(きょうきゅう)できず、灯台(とうだい)や国防(こくぼう)などがその代表(だいひょう)例(れい)です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Cơ chế thị trường xác định giá cân bằng tại giao điểm của đường cầu và đường cung.市場(しじょう)メカニズムは需要(じゅよう)曲線(きょくせん)と供給(きょうきゅう)曲線(きょくせん)の交点(こうてん)において均衡(きんこう)価格(かかく)を決定(けってい)します。
  • Thất bại thị trường xảy ra do độc quyền, ngoại ứng, hàng hóa công cộng và bất cân xứng thông tin.市場(しじょう)の失敗(しっぱい)は独占(どくせん)・寡占(かせん)、外部(がいぶ)性(せい)、公共(こうきょう)財(ざい)、情報(じょうほう)の非(ひ)対称(たいしょう)性(せい)によって発生(はっせい)します。
  • Đạo luật chống độc quyền 1947 cấm cartel và độc quyền tư nhân dưới sự giám sát của Ủy ban Giao dịch Công bằng.1947年(ねん)制定(せいてい)の独占(どくせん)禁止(きんし)法(ほう)はカルテル等(とう)を禁止(きんし)し、公正(こうせい)取引(とりひき)委員(いいん)会(かい)がその運用(うんよう)を監視(かんし)します。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Thị trường tự điều chỉnh giá và lượng cân bằng thông qua lực cung cầu nhưng đôi khi xảy ra thất bại thị trường. Đạo luật chống độc quyền được ban hành để giám sát các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

市場(しじょう)は需要(じゅよう)と供給(きょうきゅう)の力(ちから)を通(つう)じて価格(かかく)と均衡(きんこう)量(りょう)を自動(じどう)調整(ちょうせい)しますが、時(とき)に市場(しじょう)の失敗(しっぱい)が発生(はっせい)します。不(ふ)公正(こうせい)な取引(とりひき)方法(ほうほう)等(とう)を監視(かんし)するため独占(どくせん)禁止(きんし)法(ほう)が運用(うんよう)されています。

第(だい)3章(しょう) 市場(しじょう)と価格(かかく)
第3章 市場と価格