Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Tuần hoàn kinh tế & Doanh nghiệp hiện đại第(だい)2章(しょう) 経済(けいざい)循環(じゅんかん)と現代(げんだい)の企業(きぎょう)

Kiến thức要点

  • 第(だい)2章(しょう) 経済(けいざい)循環(じゅんかん)と現代(げんだい)の企業(きぎょう)Tuần hoàn kinh tế & Doanh nghiệp hiện đại

    Tuần hoàn kinh tế & Doanh nghiệp hiện đại là khái niệm chỉ cơ chế luân chuyển tiền tệ, sản phẩm giữa hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ và cấu trúc tổ chức, quản trị của các hình thức doanh nghiệp hiện đại.

    経済(けいざい)循環(じゅんかん)と現代(げんだい)の企業(きぎょう)とは、家計(かけい)・企業(きぎょう)・政府(せいふ)の間(あいだ)で資金(しきん)や財(ざい)・サービスが循環(じゅんかん)する仕組(しく)みと、株式(かぶしき)会社(かいしゃ)を中心(ちゅうしん)とする現代(げんだい)企業(きぎょう)の形態(けいたい)や統治(とうち)構造(こうぞう)を指(さ)す概念(がいねん)です。

Cách làmしくみ

  1. 01
    3つの経済(けいざい)主体(しゅたい)における経済(けいざい)循環(じゅんかん)メカニズムの理解(りかい)

    Hiểu rõ cơ chế tuần hoàn kinh tế giữa ba chủ thể

    Hộ gia đình cung cấp lao động, vốn, đất đai cho doanh nghiệp để nhận lương, lợi nhuận, tiền thuê đất và chi tiêu mua sản phẩm. Doanh nghiệp thuê yếu tố sản xuất để tạo ra hàng hóa, dịch vụ, còn chính phủ thu thuế để cung cấp dịch vụ công và tái phân phối thu nhập.

    家計(かけい)は企業(きぎょう)に労働(ろうどう)・資本(しほん)・土地(とち)を提供(ていきょう)して賃金(ちんぎん)・利潤(りじゅん)・地代(じだい)を得(え)、財(ざい)・サービスを購入(こうにゅう)します。企業(きぎょう)は生産(せいさん)要素(ようそ)を借(か)りて財(ざい)・サービスを生産(せいさん)し、政府(せいふ)は税金(ぜいきん)を徴収(ちょうしゅう)して公共(こうきょう)サービスの提供(ていきょう)や所得(しょとく)再(さい)分配(ぶんぱい)を行(おこな)います。

  2. 02
    私(わたくし)企業(きぎょう)・公(こう)企業(きぎょう)・公私(こうし)合同(ごうどう)企業(きぎょう)の分類(ぶんるい)

    Phân loại doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp công và công tư hỗn hợp

    Doanh nghiệp tư nhân gồm cá nhân hoặc các công ty tư nhân, trong khi doanh nghiệp công thuộc sở hữu nhà nước hoặc địa phương. Doanh nghiệp công tư hỗn hợp như NTT, JR, JT được hình thành từ việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước.

    私(わたくし)企業(きぎょう)には個人(こじん)企業(きぎょう)や会社(かいしゃ)が含(ふく)まれ、公(こう)企業(きぎょう)には国有(こくゆう)や地方(ちほう)公営(こうえい)があります。NTT、JR、JTなどの公私(こうし)合同(ごうどう)企業(きぎょう)は、かつての国営(こくえい)企業(きぎょう)が民営(みんえい)化(か)・株式(かぶしき)化(か)された形態(けいたい)です。

  3. 03
    株式(かぶしき)会社(かいしゃ)の特徴(とくちょう)と統治(とうち)機構(きこう)の解析(かいせき)

    Phân tích đặc điểm và bộ máy quản trị của công ty cổ phần

    Cổ đông là chủ sở hữu, nhận cổ tức và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp. Công ty áp dụng sự tách biệt giữa sở hữu và quản lý với 3 cơ quan gồm Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và Kiểm sát viên.

    株主(かぶぬし)は所有(しょゆう)者(しゃ)として配当(はいとう)を受け取(うけと)り、出資(しゅっし)額(がく)に応(おう)じた有限(ゆうげん)責任(せきにん)を負(お)います。所有(しょゆう)と経営(けいえい)が分離(ぶんり)され、最高(さいこう)意思(いし)決定(けってい)機関(きかん)の株主(かぶぬし)総会(そうかい)、業務(ぎょうむ)執行(しっこう)の取締(とりしまり)役(やく)会(かい)、監査(かんさ)を行(おこな)う監査(かんさ)役(やく)で構成(こうせい)されます。

  4. 04
    2006年(ねん)会社(かいしゃ)法(ほう)における会社(かいしゃ)形態(けいたい)と現代(げんだい)的(てき)経営(けいえい)課題(かだい)

    Nắm vững 4 loại hình công ty theo Luật Công ty 2006 và xu hướng quản trị

    Luật Công ty 2006 phân loại 4 loại hình công ty gồm cổ phần, hợp danh, hợp vốn, hợp đồng và bãi bỏ loại hình công ty hữu hạn. Doanh nghiệp hiện đại tập trung vào tuân thủ pháp luật, trách nhiệm xã hội CSR, quản trị công ty, M&A và TOB.

    2006年(ねん)会社(かいしゃ)法(ほう)により会社(かいしゃ)形態(けいたい)は株式(かぶしき)、合名(ごうめい)、合資(ごうし)、合同(ごうどう)の4種(しゅ)に整理(せいり)され、有限(ゆうげん)会社(かいしゃ)は廃止(はいし)されました。現代(げんだい)企業(きぎょう)にはM&AやTOBのほか、CSRやコンプライアンス、コーポレート・ガバナンスが求(もと)められます。

Ví dụ例題

Một nhà đầu tư chuẩn bị thành lập doanh nghiệp tại Nhật Bản và phân tích hình thức trách nhiệm tài chính cũng như cấu trúc quản trị để đưa ra lựa chọn tối ưu.

ある投資(とうし)家(か)が日本(にほん)で新(あら)たな企業(きぎょう)を設立(せつりつ)するにあたり、出資(しゅっし)者(しゃ)の責任(せきにん)範囲(はんい)と統治(とうち)機構(きこう)の構造(こうぞう)を詳細(しょうさい)に分析(ぶんせき)して最適(さいてき)な会社(かいしゃ)形態(けいたい)を選択(せんたく)しようとしています。

  1. Bước 1: Phân tích trách nhiệm tài chính. Nếu thành lập công ty hợp danh 合名会社 thì thành viên chịu trách nhiệm vô hạn, còn công ty cổ phần 株式会社 hay công ty hợp đồng 合同会社 giúp nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn 有限責任 theo số vốn góp.手順(てじゅん)1:責任(せきにん)範囲(はんい)を分析(ぶんせき)します。合名(ごうめい)会社(かいしゃ)では全(ぜん)社員(しゃいん)が無限(むげん)責任(せきにん)を負(お)うのに対(たい)し、株式(かぶしき)会社(かいしゃ)や合同(ごうどう)会社(かいしゃ)では出資(しゅっし)額(がく)を限度(げんど)とする有限(ゆうげん)責任(せきにん)となります。
  2. Bước 2: Xem xét bộ máy quản trị. Công ty cổ phần 株式会社 áp dụng nguyên tắc tách biệt sở hữu và quản lý 所有と経営の分離, trong đó Đại hội cổ đông 株主総会 là cơ quan quyết định cao nhất, Hội đồng quản trị 取締役会 điều hành và Kiểm sát viên 監査役 giám sát.手順(てじゅん)2:統治(とうち)機構(きこう)を検討(けんとう)します。株式(かぶしき)会社(かいしゃ)では所有(しょゆう)と経営(けいえい)が分離(ぶんり)され、最高(さいこう)意思(いし)決定(けってい)機関(きかん)の株主(かぶぬし)総会(そうかい)、業務(ぎょうむ)執行(しっこう)の取締(とりしまり)役(やく)会(かい)、監査(かんさ)を行(おこな)う監査(かんさ)役(やく)が設置(せっち)されます。
Nhà đầu tư quyết định lựa chọn loại hình công ty cổ phần 株式会社 để vừa giới hạn rủi ro tài chính ở mức trách nhiệm hữu hạn 有限責任, vừa vận hành bộ máy quản trị chuyên nghiệp.投資(とうし)家(か)は有限(ゆうげん)責任(せきにん)によるリスク限定(げんてい)と、株主(かぶぬし)総会(そうかい)・取締(とりしまり)役(やく)会(かい)・監査(かんさ)役(やく)による専門(せんもん)的(てき)な経営(けいえい)体制(たいせい)を活用(かつよう)できる株式(かぶしき)会社(かいしゃ)を選択(せんたく)します。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Trong mô hình tuần hoàn kinh tế, khoản thu nhập nào sau đây do doanh nghiệp 企業 chi trả cho hộ gia đình 家計 khi hộ gia đình cung cấp đất đai 土地?経済(けいざい)循環(じゅんかん)において、家計(かけい)が企業(きぎょう)に「土地(とち)」を提供(ていきょう)した際(さい)、その対価(たいか)として企業(きぎょう)から家計(かけい)へ支払(しはら)われるものはどれか。

2. Trong bộ máy quản trị của công ty cổ phần 株式会社, cơ quan nào sau đây đảm nhận vai trò thực hiện điều hành công việc (業務執行)?株式(かぶしき)会社(かいしゃ)の統治(とうち)機構(きこう)において、業務(ぎょうむ)執行(しっこう)を担当(たんとう)する機関(きかん)はどれか。

3. Theo Luật Công ty Nhật Bản năm 2006 (2006年会社法), loại hình doanh nghiệp nào sau đây đã bị bãi bỏ việc thành lập mới?2006年(ねん)会社(かいしゃ)法(ほう)によって廃止(はいし)された会社(かいしゃ)形態(けいたい)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân tích dòng luân chuyển yếu tố sản xuất, tiền tệ và dịch vụ công giữa hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ.家計(かけい)・企業(きぎょう)・政府(せいふ)の3主体(しゅたい)間(かん)における生産(せいさん)要素(ようそ)、貨幣(かへい)、公共(こうきょう)サービスの循環(じゅんかん)関係(かんけい)を理解(りかい)する。
  2. Phân loại đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp công và doanh nghiệp công tư hỗn hợp.私(わたくし)企業(きぎょう)、公(こう)企業(きぎょう)、および公私(こうし)合同(ごうどう)企業(きぎょう)の分類(ぶんるい)とそれぞれの特徴(とくちょう)を識別(しきべつ)する。
  3. Nắm vững đặc điểm công ty cổ phần, cơ chế tách sở hữu và quản lý, cùng 4 loại hình công ty theo Luật Công ty 2006.株式(かぶしき)会社(かいしゃ)の仕組(しく)み、所有(しょゆう)と経営(けいえい)の分離(ぶんり)、および2006年(ねん)会社(かいしゃ)法(ほう)における4つの会社(かいしゃ)形態(けいたい)を把握(はあく)する。
Trực giác · イメージ

Làm thế nào tiền tệ và sản phẩm luân chuyển liên tục giữa các chủ thể kinh tế?経済(けいざい)主体(しゅたい)間(かん)において貨幣(かへい)や財(ざい)・サービスはどのように循環(じゅんかん)しているのか?

Nền kinh tế vận hành như một hệ tuần hoàn, nơi hộ gia đình cung cấp lao động và đất đai cho doanh nghiệp để nhận thu nhập rồi chi tiêu mua sản phẩm. Chính phủ thu thuế từ cả hai bên để cung cấp dịch vụ công và thực hiện tái phân phối thu nhập.

経済(けいざい)は循環(じゅんかん)システムのように機能(きのう)しており、家計(かけい)が企業(きぎょう)に労働(ろうどう)や土地(とち)などを提供(ていきょう)して対価(たいか)を得(え)、その収入(しゅうにゅう)で財(ざい)・サービスを購入(こうにゅう)します。政府(せいふ)は両者(りょうしゃ)から税金(ぜいきん)を徴収(ちょうしゅう)して公共(こうきょう)サービスを提供(ていきょう)し、所得(しょとく)再(さい)分配(ぶんぱい)を行(おこな)います。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Cho rằng cổ đông 株主 trong công ty cổ phần phải dùng tài産 cá nhân để chi trả cho các khoản nợ vượt quá số vốn đã góp của doanh nghiệp.株式(かぶしき)会社(かいしゃ)の株主(かぶぬし)は、出資(しゅっし)額(がく)を超(こ)えて企業(きぎょう)の負債(ふさい)全般(ぜんぱん)に対(たい)しても個人(こじん)財産(ざいさん)で無限(むげん)責任(せきにん)を負(お)うと誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn 有限責任 trong phạm vi số tiền đã góp vốn mua cổ phiếu, không phải gánh nợ thay cho công ty bằng tài sản riêng.株主(かぶぬし)の責任(せきにん)は出資(しゅっし)額(がく)を限度(げんど)とする有限(ゆうげん)責任(せきにん)であり、出資(しゅっし)額(がく)を超(こ)えて企業(きぎょう)の負債(ふさい)を個人(こじん)財産(ざいさん)から返済(へんさい)する義務(ぎむ)はありません。

Nhầm lẫn rằng công ty hợp danh 合名会社 và công ty hợp đồng 合同会社 đều có cả thành viên chịu trách nhiệm vô hạn và thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn.合名(ごうめい)会社(かいしゃ)と合同(ごうどう)会社(かいしゃ)は、どちらも無限(むげん)責任(せきにん)社員(しゃいん)と有限(ゆうげん)責任(せきにん)社員(しゃいん)の両方(りょうほう)で構成(こうせい)されていると混同(こんどう)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Công ty hợp danh 合名会社 chỉ gồm thành viên trách nhiệm vô hạn 無限責任, công ty hợp đồng 合同会社 chỉ gồm thành viên trách nhiệm hữu hạn 有限責任, còn công ty kết hợp cả hai loại thành viên là công ty hợp vốn 合資会社.合名(ごうめい)会社(かいしゃ)は無限(むげん)責任(せきにん)社員(しゃいん)のみ、合同(ごうどう)会社(かいしゃ)は有限(ゆうげん)責任(せきにん)社員(しゃいん)のみで構成(こうせい)され、無限(むげん)責任(せきにん)社員(しゃいん)と有限(ゆうげん)責任(せきにん)社員(しゃいん)の両方(りょうほう)がいるのは合資(ごうし)会社(かいしゃ)です。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Ba chủ thể kinh tế (hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) tương tác qua dòng luân chuyển yếu tố sản xuất, sản phẩm, tiền tệ và thuế.家計(かけい)・企業(きぎょう)・政府(せいふ)の3主体(しゅたい)は、生産(せいさん)要素(ようそ)、財(ざい)・サービス、貨幣(かへい)、税金(ぜいきん)を介(かい)して相互(そうご)に循環(じゅんかん)しています。
  • Công ty cổ phần có đặc điểm là cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn, tách biệt sở hữu và quản lý, vận hành bởi Đại hội cổ đông, HĐQT và Kiểm sát viên.株式(かぶしき)会社(かいしゃ)は株主(かぶぬし)の有限(ゆうげん)責任(せきにん)と所有(しょゆう)と経営(けいえい)の分離(ぶんり)を特徴(とくちょう)とし、株主(かぶぬし)総会(そうかい)・取締(とりしまり)役(やく)会(かい)・監査(かんさ)役(やく)の3機関(きかん)で運営(うんえい)されます。
  • Luật Công ty 2006 phân loại 4 hình thức công ty (cổ phần, hợp danh, hợp vốn, hợp đồng) và chính thức bãi bỏ loại hình công ty hữu hạn.2006年(ねん)会社(かいしゃ)法(ほう)により会社(かいしゃ)形態(けいたい)は株式(かぶしき)・合名(ごうめい)・合資(ごうし)・合同(ごうどう)の4種(しゅ)に整理(せいり)され、有限(ゆうげん)会社(かいしゃ)は廃止(はいし)されました。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học trình bày cơ chế tuần hoàn kinh tế giữa ba chủ thể và cấu trúc vận hành của doanh nghiệp hiện đại. Người học sẽ nắm chắc đặc điểm công ty cổ phần, bộ máy quản trị và quy định của Luật Công ty 2006 tại Nhật Bản.

本課(ほんか)では3つの経済(けいざい)主体(しゅたい)における経済(けいざい)循環(じゅんかん)の仕組(しく)みと現代(げんだい)企業(きぎょう)の分類(ぶんるい)・運営(うんえい)構造(こうぞう)について学(まな)びます。株式(かぶしき)会社(かいしゃ)の特徴(とくちょう)や統治(とうち)機構(きこう)、2006年(ねん)会社(かいしゃ)法(ほう)による会社(かいしゃ)形態(けいたい)の整理(せいり)を正確(せいかく)に理解(りかい)できます。

第(だい)2章(しょう) 経済(けいざい)循環(じゅんかん)と現代(げんだい)の企業(きぎょう)
第2章 経済循環と現代の企業