Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Tiền tệ · Ngân hàng Nhật Bản (日銀) · 3 công cụ chính sách第(だい)5章(しょう) 金融(きんゆう)政策(せいさく)

Kiến thức要点

  • 第(だい)5章(しょう) 金融(きんゆう)政策(せいさく)Tiền tệ · Ngân hàng Nhật Bản (日銀) · 3 công cụ chính sách

    Hệ thống tiền tệ bao gồm tiền mặt do Ngân hàng Nhật Bản và Chính phủ phát hành cùng tiền gửi tại ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nhật Bản thực hiện 3 chức năng chính là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các ngân hàng và ngân hàng của Chính phủ, đồng thời sử dụng các công cụ thị trường mở hay lãi suất để điều tiết cung tiền.

    通貨(つうか)制度(せいど)は日本(にほん)銀行(ぎんこう)および政府(せいふ)が発行(はっこう)する現金(げんきん)通貨(つうか)と、市中(しちゅう)銀行(ぎんこう)の預金(よきん)通貨(つうか)から構成(こうせい)されます。日本(にほん)銀行(ぎんこう)は発券(はっけん)銀行(ぎんこう)、銀行(ぎんこう)の銀行(ぎんこう)、政府(せいふ)の銀行(ぎんこう)という3つの機能(きのう)を担(にな)い、公開(こうかい)市場(しじょう)操作(そうさ)などの手段(しゅだん)を用(もち)いてマネーストックを調節(ちょうせつ)します。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:通貨(つうか)の分類(ぶんるい)と基本(きほん)機能(きのう)

    Bước 1: Phân loại tiền và các chức năng căn bản

    Tiền có 4 chức năng là thước đo giá trị, phương tiện trao đổi, lưu trữ giá trị và phương tiện thanh toán. Tiền mặt gồm tiền giấy do BOJ phát hành và tiền xu do Chính phủ phát hành, kết hợp với tiền gửi tạo thành tổng cung tiền (マネーストック).

    通貨(つうか)には価値(かち)尺度(しゃくど)、交換(こうかん)手段(しゅだん)、価値(かち)保蔵(やすぞう)、支払(しはら)い手段(しゅだん)の4機能(きのう)があります。現金(げんきん)通貨(つうか)(日銀(にちぎん)券(けん)と補助(ほじょ)貨幣(かへい))と預金(よきん)通貨(つうか)を合(あ)わせたものがマネーストックです。

  2. 02
    ステップ2:日本(にほん)銀行(ぎんこう)の3つの役割(やくわり)

    Bước 2: Tìm hiểu 3 chức năng của Ngân hàng Nhật Bản

    BOJ thành lập năm 1882 và độc quyền phát hành các tờ tiền giấy mệnh giá 1万, 5千, 千 yên. Ngoài ra, BOJ đóng vai trò ngân hàng của các ngân hàng thương mại và ngân hàng quản lý kho bạc cho Chính phủ.

    日銀(にちぎん)は1882年(ねん)に設立(せつりつ)され、1万(まん)円(えん)・5千(せん)円(えん)・千(せん)円(えん)の紙幣(しへい)を独占(どくせん)的(てき)に発行(はっこう)します。また、市中(しちゅう)銀行(ぎんこう)の預金(よきん)・貸出(かしだし)を扱(あつか)う「銀行(ぎんこう)の銀行(ぎんこう)」、政府(せいふ)資金(しきん)を管理(かんり)する「政府(せいふ)の銀行(ぎんこう)」でもあります。

  3. 03
    ステップ3:伝統(でんとう)的(てき)金融(きんゆう)政策(せいさく)の3本(ほん)柱(はしら)

    Bước 3: Phân tích 3 công cụ chính sách tiền tệ truyền thống

    Khi kinh tế suy thoái, BOJ thực hiện mua trái phiếu (買いオペ) để tăng cung tiền. Ngược lại khi kinh tế quá nóng, BOJ bán trái phiếu (売りオペ) hoặc tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc để thu hẹp lượng tiền cho vay.

    不況(ふきょう)時(じ)には買(か)いオペレーションでマネーストックを増(ふ)やし、景気(けいき)加熱(かねつ)時(じ)には売(う)りオペレーションや預金(よきん)準備(じゅんび)率(りつ)の引き上(ひきあ)げで貸出(かしだし)を抑制(よくせい)します。公定(こうてい)歩合(ぶあい)操作(そうさ)は1990年代(ねんだい)以降(いこう)、主要(しゅよう)手段(しゅだん)ではなくなっています。

  4. 04
    ステップ4:非(ひ)伝統(でんとう)的(てき)政策(せいさく)と信用(しんよう)創造(そうぞう)

    Bước 4: Nhận diện các chính sách phi truyền thống và tạo tín dụng

    Từ năm 1999, BOJ áp dụng chính sách lãi suất 0, nới lỏng định lượng (QE), lãi suất âm năm 2016 và kiểm soát đường cong lợi suất (YCC). Quá trình tạo tín dụng giúp tổng tiền gửi tạo ra gấp nhiều lần khoản tiền gửi gốc ban đầu tùy theo tỷ lệ dự trữ.

    1999年(ねん)以降(いこう)、ゼロ金利(きんり)政策(せいさく)、量的(りょうてき)緩和(かんわ)(QE)、マイナス金利(きんり)、YCCなどが導入(どうにゅう)されました。信用(しんよう)創造(そうぞう)の仕組(しく)みにより、元(もと)の預金(よきん)と準備(じゅんび)率(りつ)に応(おう)じて社会(しゃかい)全体(ぜんたい)の預金(よきん)総額(そうがく)が倍増(ばいぞう)します。

Ví dụ例題

Phân tích trường hợp nền kinh tế có tiền gửi gốc 100 tỷ yên, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và BOJ muốn kích thích kinh tế trong giai đoạn suy thoái.

元(もと)の預金(よきん)が1000億(おく)円(えん)、法定(ほうてい)準備(じゅんび)率(りつ)が10%の状況(じょうきょう)で、不況(ふきょう)期(き)に日銀(にちぎん)が景気(けいき)刺激(しげき)策(さく)を実施(じっし)するケースを分析(ぶんせき)します。

  1. 1. Áp dụng công thức tạo tín dụng: Tổng tiền gửi tạo ra = 100 tỷ × (1 / 0,1) = 1.000 tỷ yên, tạo mới 900 tỷ yên.1. 信用(しんよう)創造(そうぞう)の公式(こうしき)を適用(てきよう)し、総(そう)預金(よきん)創出(そうしゅつ)額(がく)=1000億(おく)円(えん)×(1/0.1)=1兆(ちょう)円(えん)となり、新(あたら)しく創出(そうしゅつ)されたお金(かね)は9000億(おく)円(えん)です。
  2. 2. Nhận diện công cụ BOJ sử dụng: Trong thời kỳ suy thoái, BOJ sẽ tiến hành mua trái phiếu (買いオペ) trên thị trường mở.2. 日銀(にちぎん)の政策(せいさく)手段(しゅだん)を選択(せんたく):不況(ふきょう)に対応(たいおう)するため、公開(こうかい)市場(しじょう)操作(そうさ)において買(か)いオペレーションを実施(じっし)します。
  3. 3. Kết quả tác động: Lượng tiền mặt và tiền gửi tăng lên, chi phí vay giảm giúp thúc đẩy hoạt động đầu tư và tiêu dùng.3. 政策(せいさく)の効果(こうか):市場(しじょう)のマネーストックが増加(ぞうか)し、資金(しきん)調達(ちょうたつ)が容易(ようい)になることで投資(とうし)や消費(しょうひ)が促進(そくしん)されます。
Việc kết hợp công cụ thị trường mở mua vào (買いオペ) cùng hiệu ứng tạo tín dụng sẽ giúp gia tăng tổng cung tiền trong nền kinh tế suy thoái.買(か)いオペによる資金(しきん)供給(きょうきゅう)と信用(しんよう)創造(そうぞう)の組み合(くみあ)わせが、不況(ふきょう)下(か)でのマネーストック拡大(かくだい)に直接(ちょくせつ)寄与(きよ)します。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Chức năng nào của tiền tệ biểu thị việc định giá hàng hóa bằng một số tiền nhất định?商品(しょうひん)の価値(かち)を特定(とくてい)のお金(かね)の額(がく)として表示(ひょうじ)する通貨(つうか)の機能(きのう)はどれか。

2. Trong 3 công cụ chính sách tiền tệ truyền thống, hành động nào được Ngân hàng Nhật Bản thực hiện khi nền kinh tế có dấu hiệu quá nóng hoặc lạm phát?伝統(でんとう)的(てき)な金融(きんゆう)政策(せいさく)において、景気(けいき)加熱(かねつ)やインフレ時(じ)に日本(にほん)銀行(ぎんこう)が行(おこな)う操作(そうさ)はどれか。

3. Giả sử tiền gửi gốc là 100 tỷ yên và tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%, tổng số tiền gửi được tạo ra qua quá trình tạo tín dụng (信用創造) là bao nhiêu?元(もと)の預金(よきん)が1000億(おく)円(えん)で法定(ほうてい)準備(じゅんび)率(りつ)が10%の場合(ばあい)、信用(しんよう)創造(そうぞう)によって創出(そうしゅつ)される総(そう)預金(よきん)額(がく)はいくらか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Phân biệt 4 chức năng của tiền tệ và các hình thức tiền mặt, tiền gửi.通貨(つうか)の4つの機能(きのう)と現金(げんきん)通貨(つうか)・預金(よきん)通貨(つうか)の分類(ぶんるい)を区別(くべつ)できる。
  2. Nắm rõ 3 chức năng cốt lõi của Ngân hàng Nhật Bản (BOJ) thành lập năm 1882.1882年(ねん)に設立(せつりつ)された日本(にほん)銀行(ぎんこう)(BOJ)の3つの中核(ちゅうかく)的(てき)機能(きのう)を理解(りかい)する。
  3. So sánh 3 công cụ chính sách tiền tệ truyền thống và các chính sách phi truyền thống.伝統(でんとう)的(てき)な金融(きんゆう)政策(せいさく)の3本(ほん)柱(はしら)と非(ひ)伝統(でんとう)的(てき)金融(きんゆう)政策(せいさく)の各種(かくしゅ)手段(しゅだん)を比較(ひかく)する。
Trực giác · イメージ

Tiền tệ và vai trò điều tiết dòng máu kinh tế của Ngân hàng Trung ương通貨(つうか)の役割(やくわり)と中央(ちゅうおう)銀行(ぎんこう)による経済(けいざい)の調整(ちょうせい)メカニズム

Tiền không chỉ dùng để mua bán hằng ngày mà còn là thước đo và công cụ tích lũy tài sản. Ngân hàng Nhật Bản đóng vai trò ngân hàng trung ương, điều phối lượng tiền thông qua mua bán trái phiếu hoặc thay đổi lãi suất để giữ kinh tế ổn định.

通貨(つうか)は日常(にちじょう)の売買(ばいばい)だけでなく、価値(かち)の尺度(しゃくど)や蓄積(ちくせき)の手段(しゅだん)でもあります。日本(にほん)銀行(ぎんこう)は中央(ちゅうおう)銀行(ぎんこう)として、国債(こくさい)の売買(ばいばい)や金利(きんり)の調整(ちょうせい)を通(つう)じて通貨(つうか)量(りょう)をコントロールし、景気(けいき)の安定(あんてい)を図(はか)ります。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn rằng tiền xu (補助貨幣) do Ngân hàng Nhật Bản (BOJ) phát hành.補助(ほじょ)貨幣(かへい)(硬貨(こうか))も日本(にほん)銀行(ぎんこう)が発行(はっこう)していると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Chỉ có tiền giấy (日銀券) mới do BOJ độc quyền phát hành, còn tiền xu (補助貨幣) do Chính phủ phát hành.紙幣(しへい)(日銀(にちぎん)券(けん))のみが日銀(にちぎん)の発行(はっこう)であり、補助(ほじょ)貨幣(かへい)(硬貨(こうか))は政府(せいふ)が発行(はっこう)します。

Cho rằng thao tác mua trái phiếu (買いオペ) làm giảm lượng tiền lưu thông trên thị trường.買(か)いオペレーションによって市場(しじょう)の通貨(つうか)量(りょう)が減少(げんしょう)すると考(かんが)えること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Mua trái phiếu (買いオペ) là BOJ bơm tiền mặt ra thị trường để mua trái phiếu, do đó cung tiền sẽ tăng lên.買(か)いオペは日銀(にちぎん)が国債(こくさい)を買い取(かいと)って資金(しきん)を供給(きょうきゅう)するため、マネーストックは増加(ぞうか)します。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Tiền có 4 chức năng cốt lõi, trong đó tiền mặt gồm tiền giấy do BOJ phát hành và tiền xu do Chính phủ phát hành.通貨(つうか)には4つの機能(きのう)があり、現金(げんきん)通貨(つうか)は日銀(にちぎん)発行(はっこう)の紙幣(しへい)と政府(せいふ)発行(はっこう)の補助(ほじょ)貨幣(かへい)からなります。
  • Ngân hàng Nhật Bản giữ 3 chức năng chính và sử dụng thao tác mua/bán trái phiếu trên thị trường mở để điều tiết cung tiền.日本(にほん)銀行(ぎんこう)は3つの主要(しゅよう)機能(きのう)を持(も)ち、公開(こうかい)市場(しじょう)操作(そうさ)などを通(つう)じてマネーストックを調整(ちょうせい)します。
  • Bên cạnh các công cụ truyền thống, BOJ đã triển khai nhiều chính sách phi truyền thống như lãi suất 0, QE, lãi suất âm và YCC.伝統(でんとう)的(てき)手段(しゅだん)に加(くわ)え、ゼロ金利(きんり)、量的(りょうてき)緩和(かんわ)、マイナス金利(きんり)、YCCなどの非(ひ)伝統(でんとう)的(てき)政策(せいさく)が実施(じっし)されてきました。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học này giúp bạn nắm vững 4 chức năng của tiền tệ, 3 vai trò trung tâm của Ngân hàng Nhật Bản và cơ chế điều hành chính sách tiền tệ. Qua đó, bạn dễ dàng phân biệt các công cụ điều tiết truyền thống và phi truyền thống trong kỳ thi EJU.

本課(ほんか)では、通貨(つうか)の4つの機能(きのう)、日本(にほん)銀行(ぎんこう)の3つの役割(やくわり)、および金融(きんゆう)政策(せいさく)の調整(ちょうせい)仕組(しく)みを深(ふか)く理解(りかい)します。これにより、伝統(でんとう)的(てき)・非(ひ)伝統(でんとう)的(てき)な政策(せいさく)手段(しゅだん)を正確(せいかく)に識別(しきべつ)できるようになります。

第(だい)5章(しょう) 金融(きんゆう)政策(せいさく)
第5章 金融政策