Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Tài khóa · Thuế · Ngân sách · Trái phiếu chính phủ第(だい)6章(しょう) 財政(ざいせい)政策(せいさく)

Kiến thức要点

  • 第(だい)6章(しょう) 財政(ざいせい)政策(せいさく)Tài khóa · Thuế · Ngân sách · Trái phiếu chính phủ

    Chính sách tài khóa sử dụng thu thuế và chi tiêu ngân sách để thực hiện 3 chức năng phân bổ nguồn lực, tái phân phối thu nhập và ổn định kinh tế. Nhà nước huy động vốn qua các loại thuế và trái phiếu chính phủ, tuân thủ nguyên tắc bán ra thị trường chứ không bán trực tiếp cho Ngân hàng Trung ương.

    財政(ざいせい)政策(せいさく)は税(ぜい)収入(しゅうにゅう)と予算(よさん)支出(ししゅつ)を通(つう)じて、資源(しげん)配分(はいぶん)、所得(しょとく)再(さい)分配(ぶんぱい)、景気(けいき)安定(あんてい)の3機能(きのう)を果(は)たします。政府(せいふ)は各種(かくしゅ)税金(ぜいきん)や国債(こくさい)により資金(しきん)を調達(ちょうたつ)し、市中(しちゅう)消化(しょうか)の原則(げんそく)に基(もと)づき市(し)中(ちゅう)で国債(こくさい)を消化(しょうか)します。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:マスグレイブの財政(ざいせい)の3機能(きのう)

    Bước 1: Phân tích 3 chức năng tài khóa của Musgrave

    Tài khóa thực hiện phân bổ nguồn lực cho hàng hóa công cộng như quốc phòng hay hạ tầng, tái phân phối thu nhập qua thuế lũy tiến và ổn định kinh tế nhờ chính sách chống chu kỳ hoặc chế độ tự động ổn định.

    財政(ざいせい)には国防(こくぼう)やインフラなどの公共(こうきょう)財(ざい)を供給(きょうきゅう)する資源(しげん)配分(はいぶん)、累進(るいしん)課税(かぜい)による所得(しょとく)再(さい)分配(ぶんぱい)、自律(じりつ)的(てき)安定(あんてい)化(か)装置(そうち)(ビルト・イン・スタビライザー)による景気(けいき)安定(あんてい)の3機能(きのう)があります。

  2. 02
    ステップ2:税(ぜい)の分類(ぶんるい)と消費(しょうひ)税(ぜい)の歴史(れきし)

    Bước 2: Phân loại hệ thống thuế và lịch sử thuế tiêu dùng

    Thuế gồm trực thu (thuế thu nhập, thuế doanh nghiệp) và gián thu (thuế tiêu dùng). Thuế tiêu dùng ban hành năm 1989 ở mức 3%, lần lượt tăng lên 5% (1997), 8% (2014) và 10% (2019) kèm mức thuế ưu đãi 8% cho thực phẩm và báo chí.

    税(ぜい)は直接(ちょくせつ)税(ぜい)(所得(しょとく)税(ぜい)など)と間接(かんせつ)税(ぜい)(消費(しょうひ)税(ぜい)など)に分(わ)かれます。消費(しょうひ)税(ぜい)は1989年(ねん)に3%で導入(どうにゅう)後(ご)、5%、8%、10%へと引き上(ひきあ)げられ、食料(しょくりょう)品(ひん)等(とう)に8%の軽減(けいげん)税(ぜい)率(りつ)が導入(どうにゅう)されました。

  3. 03
    ステップ3:予算(よさん)の構造(こうぞう)と国債(こくさい)の種類(しゅるい)

    Bước 3: Phân loại ngân sách và các loại trái phiếu chính phủ

    Ngân sách gồm tài khoản chung và tài khoản đặc biệt. Trái phiếu chính phủ chia làm trái phiếu xây dựng (theo Điều 4 Luật Tài chính) và trái phiếu thâm hụt (cần luật đặc biệt hằng năm).

    予算(よさん)は一般(いっぱん)会計(かいけい)と特別(とくべつ)会計(かいけい)から成(な)ります。国債(こくさい)には財政(ざいせい)法(ほう)第(だい)4条(じょう)に基(もと)づく建設(けんせつ)国債(こくさい)と、毎年(まいとし)特例(とくれい)法(ほう)を必要(ひつよう)とする赤字(あかじ)国債(こくさい)(特例(とくれい)公債(こうさい))があります。

  4. 04
    ステップ4:市中(しちゅう)消化(しょうか)の原則(げんそく)とプライマリー・バランス

    Bước 4: Tìm hiểu nguyên tắc phát hành trái phiếu và Cân bằng cơ bản

    Trái phiếu chính phủ bắt buộc phải bán cho thị trường (市中消化の原則), không được bán trực tiếp cho BOJ. Cân bằng cơ bản (Primary Balance) đo lường khoảng cách giữa thu thuế và chi tiêu (không tính chi phí trả lãi nợ).

    国債(こくさい)は市中(しちゅう)消化(しょうか)の原則(げんそく)により直接(ちょくせつ)日銀(にちぎん)へ引き受(ひきう)けさせることが禁止(きんし)されています。プライマリー・バランスは国債(こくさい)費(ひ)を除(のぞ)く税収(ぜいしゅう)と歳出(さいしゅつ)の収支(しゅうし)バランスを指(さ)します。

Ví dụ例題

Phân tích cơ cấu ngân sách của một quốc gia khi chính phủ cân nhắc huy動 vốn đầu tư một dự án cầu đường mới và bù đắp thâm hụt chi tiêu thường xuyên.

政府(せいふ)が道路(どうろ)建設(けんせつ)プロジェクトの資金(しきん)調達(ちょうたつ)と、経常(けいじょう)的(てき)な歳出(さいしゅつ)赤字(あかじ)の補塡(ほてん)を同時(どうじ)に検討(けんとう)するケースを分析(ぶんせき)します。

  1. 1. Xác định loại trái phiếu: Dự án hạ tầng giao thông được phép phát hành trái phiếu xây dựng (建設国債) theo Điều 4 Luật Tài chính.1. 国債(こくさい)の種類(しゅるい)を特定(とくてい):インフラ整備(せいび)には財政(ざいせい)法(ほう)第(だい)4条(じょう)に基(もと)づく建設(けんせつ)国債(こくさい)を発行(はっこう)します。
  2. 2. Xác định phần bù thâm hụt: Việc bù đắp thâm hụt thu chi phải phát hành trái phiếu thâm hụt (赤字国債) và thông qua luật đặc biệt.2. 赤字(あかじ)補塡(ほてん)の区分(くぶん):歳出(さいしゅつ)不足(ふそく)の補塡(ほてん)には特例(とくれい)法(ほう)を制定(せいてい)して赤字(あかじ)国債(こくさい)(特例(とくれい)公債(こうさい))を発行(はっこう)します。
  3. 3. Đảm bảo quy tắc phát hành: Cả hai loại trái phiếu đều phải tuân thủ nguyên tắc bán ra thị trường (市中消化の原則) chứ không bán trực tiếp cho BOJ.3. 発行(はっこう)ルールの遵守(じゅんしゅ):いずれの国債(こくさい)も市中(しちゅう)消化(しょうか)の原則(げんそく)に従(したが)い、日銀(にちぎん)による直接(ちょくせつ)引き受(ひきう)けを回避(かいひ)して市(し)中(ちゅう)で消化(しょうか)させます。
Phân biệt rõ tính chất trái phiếu xây dựng và trái phiếu thâm hụt giúp quản lý nợ công đúng pháp lý và đảm bảo nguyên tắc an toàn tài chính.建設(けんせつ)国債(こくさい)と赤字(あかじ)国債(こくさい)の法的(ほうてき)拠点(きょてん)を区別(くべつ)し、市中(しちゅう)消化(しょうか)の原則(げんそく)を守(まも)ることが財政(ざいせい)規律(きりつ)の維持(いじ)に不可欠(ふかけつ)です。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Chức năng tài khóa nào sử dụng thuế lũy tiến và hệ thống an sinh xã hội nhằm thu hẹp khoảng cách giàu nghèo?累進(るいしん)課税(かぜい)や社会(しゃかい)保障(ほしょう)制度(せいど)を通(つう)じて所得(しょとく)格差(かくさ)を縮小(しゅくしょう)させる財政(ざいせい)の機能(きのう)はどれか。

2. Thuế tiêu dùng (消費税) tại Nhật Bản được ban hành lần đầu tiên vào năm nào với thuế suất ban đầu là bao nhiêu?日本(にほん)で消費(しょうひ)税(ぜい)が初(はじ)めて導入(どうにゅう)された年(とし)と当時(とうじ)の税(ぜい)率(りつ)の組み合(くみあ)わせとして正(ただ)しいものはどれか。

3. Loại trái phiếu chính phủ nào được cho phép phát hành để xây dựng các công trình công cộng theo Điều 4 Luật Tài chính Nhật Bản?財政(ざいせい)法(ほう)第(だい)4条(じょう)に基(もと)づき、公共(こうきょう)事業(じぎょう)等(とう)の資金(しきん)調達(ちょうたつ)のために発行(はっこう)が認(みと)められている国債(こくさい)はどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu rõ 3 chức năng tài khóa bao gồm phân bổ nguồn lực, tái phân phối thu nhập và ổn định kinh tế.資源(しげん)配分(はいぶん)、所得(しょとく)再(さい)分配(ぶんぱい)、景気(けいき)安定(あんてい)という財政(ざいせい)の3機能(きのう)を正確(せいかく)に理解(りかい)する。
  2. Phân biệt các loại thuế trực thu, gián thu, thuế quốc gia, thuế địa phương và mốc lịch sử thuế tiêu dùng.直接(ちょくせつ)税(ぜい)・間接(かんせつ)税(ぜい)、国税(こくぜい)・地方(ちほう)税(ぜい)の区分(くぶん)および消費(しょうひ)税(ぜい)の導入(どうにゅう)・増税(ぞうぜい)の歴史(れきし)を整理(せいり)する。
  3. Nắm vững các loại trái phiếu chính phủ, nguyên tắc phát hành thị trường và chỉ số cân bằng cơ bản (Primary Balance).建設(けんせつ)国債(こくさい)と赤字(あかじ)国債(こくさい)の違(ちが)い、市中(しちゅう)消化(しょうか)の原則(げんそく)、およびプライマリー・バランスの概念(がいねん)を把握(はあく)する。
Trực giác · イメージ

Tài chính nhà nước và bài toán cân bằng ngân sách国家(こっか)財政(ざいせい)の役割(やくわり)と予算(よさん)バランスの課題(かだい)

Nhà nước thu thuế để cung cấp hàng hóa công cộng và hỗ trợ người thu nhập thấp thông qua thuế lũy tiến. Tuy nhiên, việc gia tăng nợ công qua trái phiếu chính phủ đòi hỏi phải quản lý ngân sách chặt chẽ để đạt cân bằng cơ bản.

政府(せいふ)は税金(ぜいきん)を徴収(ちょうしゅう)して公共(こうきょう)財(ざい)を提供(ていきょう)し、累進(るいしん)課税(かぜい)を通(つう)じて所得(しょとく)格差(かくさ)を修正(しゅうせい)します。しかし、国債(こくさい)発行(はっこう)による巨額(きょがく)の債務(さいむ)を管理(かんり)し、プライマリー・バランスを達成(たっせい)することが重要(じゅうよう)です。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn rằng Ngân hàng Nhật Bản (BOJ) có thể trực tiếp mua trái phiếu chính phủ mới phát hành từ Chính phủ.日本(にほん)銀行(ぎんこう)が政府(せいふ)から新(あたら)しく発行(はっこう)された国債(こくさい)を直接(ちょくせつ)買い取(かいと)ることができると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Theo nguyên tắc phát hành ra thị trường (市中消化の原則), Chính phủ không được bán trực tiếp trái phiếu cho BOJ để tránh "tiền tệ hóa nợ".市中(しちゅう)消化(しょうか)の原則(げんそく)により、通貨(つうか)の乱発(らんぱつ)を防(ふせ)ぐため日銀(にちぎん)による新発(しんはつ)国債(こくさい)の直接(ちょくせつ)引き受(ひきう)けは禁止(きんし)されています。

Cho rằng thuế tiêu dùng (消費税) là một loại thuế lũy tiến (累進税).消費(しょうひ)税(ぜい)が累進(るいしん)税(ぜい)の一種(いっしゅ)であると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Thuế tiêu dùng áp dụng thuế suất cố định (比例税) và có tính chất gián thu, mang đặc tính lũy thoái (逆進性) đối với người thu nhập thấp.消費(しょうひ)税(ぜい)は単一(たんいつ)税(ぜい)率(りつ)の比例(ひれい)税(ぜい)であり、低(てい)所得(しょとく)者(しゃ)ほど負担(ふたん)割合(わりあい)が高(たか)くなる逆進(ぎゃくしん)性(せい)を持(も)ちます。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • Tài khóa có 3 chức năng chính do Musgrave đề xuất: phân bổ nguồn lực, tái phân phối thu nhập và ổn định kinh tế.財政(ざいせい)にはマスグレイブが提唱(ていしょう)した資源(しげん)配分(はいぶん)、所得(しょとく)再(さい)分配(ぶんぱい)、景気(けいき)安定(あんてい)の3大(だい)機能(きのう)があります。
  • Thuế tiêu dùng trải qua các mốc tăng từ 3% (1989) lên 5% (1997), 8% (2014) và 10% (2019) có kèm mức ưu đãi 8%.消費(しょうひ)税(ぜい)は1989年(ねん)の3%から5%、8%、10%へと段階(だんかい)的(てき)に引き上(ひきあ)げられ、軽減(けいげん)税(ぜい)率(りつ)も導入(どうにゅう)されました。
  • Trái phiếu chính phủ gồm trái phiếu xây dựng và trái phiếu thâm hụt, bắt buộc tuân theo nguyên tắc bán ra thị trường (市中消化の原則).国債(こくさい)には建設(けんせつ)国債(こくさい)と赤字(あかじ)国債(こくさい)があり、直接(ちょくせつ)日銀(にちぎん)引き受(ひきう)けを禁(きん)じる市中(しちゅう)消化(しょうか)の原則(げんそく)が適用(てきよう)されます。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học này giúp bạn hệ thống hóa 3 chức năng tài khóa của Musgrave, các phân loại thuế cùng diễn biến thuế tiêu dùng và cơ cấu trái phiếu chính phủ Nhật Bản. Kiến thức này rất trọng tâm cho phần Kinh tế - Xã hội trong kỳ thi EJU.

本課(ほんか)では、マスグレイブによる財政(ざいせい)の3機能(きのう)、税(ぜい)の分類(ぶんるい)、消費(しょうひ)税(ぜい)の歴史(れきし)、国債(こくさい)の発行(はっこう)ルールなどを系統(けいとう)的(てき)に学(まな)びます。これはEJUの政治(せいじ)・経済(けいざい)・社会(しゃかい)分野(ぶんや)において非常(ひじょう)に重要(じゅうよう)です。

第(だい)6章(しょう) 財政(ざいせい)政策(せいさく)
第6章 財政政策