Hệ thống an sinh xã hội Nhật Bản gồm 4 trụ cột chính nhằm bảo đảm đời sống tối thiểu và sức khỏe cho người dân. Hệ thống kết hợp cả đóng phí bảo hiểm và ngân sách thuế.
Luật cứu nghèo năm 1601 của Anh là luật trợ cấp người nghèo đầu tiên. Bismarck ở Đức thiết lập bảo hiểm xã hội hiện đại đầu tiên vào thập niên 1880, Mỹ ban hành Luật An sinh Xã hội năm 1935, và Báo cáo Beveridge năm 1942 ở Anh đưa ra khẩu hiệu từ nôi đến mộ.
Trụ cột 1 là Bảo hiểm xã hội dựa trên đóng phí, trụ cột 2 là Trợ cấp công chi trả cho người nghèo theo Luật Bảo hộ Sinh hoạt năm 1950. Trụ cột 3 là Phúc lợi xã hội chăm sóc nhóm dễ tổn thương, còn trụ cột 4 là Vệ sinh công phòng ngừa bệnh tật.
5 loại gồm bảo hiểm y tế, lương hưu, thất nghiệp, tai nạn lao động và chăm sóc thành lập năm 2000. Năm 1961, Nhật Bản đạt mốc Bảo hiểm y tế toàn dân và Lương hưu toàn dân, bắt buộc mọi người dân tham gia.
Mô hình Bắc Âu theo Beveridge dựa trên nguồn thuế, bao phủ toàn dân với mức phúc lợi cao đồng đều. Mô hình Đức theo Bismarck dựa trên phí bảo hiểm của người lao động, mức hưởng theo đóng góp, còn Nhật Bản kết hợp cả hai nguồn.
Một hộ gia đình tại Nhật Bản gồm người cha 45 tuổi tham gia loại bảo hiểm ban hành năm 2000 để đóng phí chăm sóc, và người ông hưởng trợ cấp tối thiểu theo luật ban hành năm 1950 do không có thu nhập.
Xác định khoản bảo hiểm của người cha: Loại bảo hiểm dành cho người từ 40 tuổi đóng phí thành lập năm 2000 chính là Bảo hiểm chăm sóc (介護保険), thuộc trụ cột Bảo hiểm xã hội.父親が支払う2000年創設の40歳以上対象の保険は「介護保険」であり、社会保険の柱に属します。
Xác định khoản trợ cấp của người ông: Hỗ trợ tài chính cho người không thể tự sống theo luật năm 1950 là Bảo hộ sinh hoạt (生活保護), thuộc trụ cột Trợ cấp công.祖父が受ける1950年法律に基づく生活支援は「生活保護」であり、公的扶助の柱に属します。
Người cha tham gia Bảo hiểm chăm sóc thuộc Bảo hiểm xã hội, còn người ông nhận Bảo hộ sinh hoạt thuộc Trợ cấp công.父親は社会保険の介護保険に加入し、祖父は公的扶助の生活保護を受給しています。
3 câu kiểm tra確認問題 3問
Đã trả lời 0 / 3
1. Trong 4 trụ cột an sinh xã hội của Nhật Bản, chương trình Bảo hộ sinh hoạt (生活保護) thuộc trụ cột nào?日本の社会保障の4つの柱のうち、生活保護制度が含まれるものはどれか。
2. Sự kiện quan trọng nào về hệ thống an sinh xã hội Nhật Bản đã được hoàn thành vào năm 1961?1961年に達成された日本の社会保障制度に関する重要な出来事はどれか。
3. Đặc điểm nào sau đây mô tả ĐÚNG mô hình an sinh xã hội kiểu Bắc Âu (Beveridge)?北欧型(ベヴァリッジ)社会保障モデルの特徴として正しいものはどれか。
Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿ったTrí Lữの新規教材 · 非公開書籍資料は転載していません