Bỏ qua điều hướng本文へ移動
Trí Lữ · EJU総合科目 · Nhật Bản & Thế giới

Ôn tập xã hội hiện đại現代(げんだい)社会(しゃかい)総合(そうごう)演習(えんしゅう)

Kiến thức要点

  • 現代(げんだい)社会(しゃかい)総合(そうごう)演習(えんしゅう)Ôn tập xã hội hiện đại

    Chủ đề tổng hợp toàn bộ kiến thức về an sinh xã hội, cơ cấu dân số, giáo dục và các chỉ số thống kê của xã hội Nhật Bản. Việc nhận diện chính xác các bẫy đề thi là mục tiêu quan trọng nhất của bài tập này.

    社会(しゃかい)保障(ほしょう)、人口(じんこう)構造(こうぞう)、教育(きょういく)、各種(かくしゅ)統計(とうけい)データを網羅(もうら)した総合(そうごう)演習(えんしゅう)分野(ぶんや)です。頻出(ひんしゅつ)のひっかけパターンを正確(せいかく)に見極(みきわ)めることが最(もっと)も重要(じゅうよう)となります。

Cách làmしくみ

  1. 01
    ステップ1:社会(しゃかい)保障(ほしょう)の4柱(はしら)と社会(しゃかい)保険(ほけん)5種(しゅ)の構造(こうぞう)把握(はあく)

    Bước 1: Phân tích 4 trụ cột an sinh xã hội và 5 loại bảo hiểm

    An sinh xã hội Nhật Bản gồm 4 trụ cột là Bảo hiểm xã hội, Trợ cấp công (bảo hộ sinh hoạt), Phúc lợi xã hội và Vệ sinh công cộng. Bảo hiểm xã hội gồm 5 loại: y tế, lương hưu, thất nghiệp, tai nạn lao động và bảo hiểm chăm sóc dài hạn ra đời mới nhất vào năm 2000.

    日本(にほん)の社会(しゃかい)保障(ほしょう)は社会(しゃかい)保険(ほけん)、公的(こうてき)扶助(ふじょ)(生活(せいかつ)保護(ほご))、社会(しゃかい)福祉(ふくし)、公衆(こうしゅう)衛生(えいせい)の4柱(はしら)で構成(こうせい)されます。社会(しゃかい)保険(ほけん)は医療(いりょう)・年金(ねんきん)・雇用(こよう)・労災(ろうさい)と、2000年(ねん)に導入(どうにゅう)された最(もっと)も新(あたら)しい介護(かいご)保険(ほけん)の5種類(しゅるい)です。

  2. 02
    ステップ2:ビスマルク型(がた)・ベヴァリッジ型(がた)の比較(ひかく)と1961年(ねん)体制(たいせい)

    Bước 2: So sánh mô hình an sinh Bismarck và Beveridge cùng mốc 1961

    Mô hình Bismarck dựa trên phí bảo hiểm theo nghề nghiệp, trong khi mô hình Beveridge dựa trên nguồn thuế toàn dân. Nhật Bản đạt mốc Bảo hiểm y tế toàn dân và Lương hưu toàn dân vào năm 1961, với cơ cấu lương hưu gồm 3 tầng.

    ビスマルク型(がた)は職能(しょくのう)別(べつ)の保険(ほけん)料(りょう)を財源(ざいげん)とし、ベヴァリッジ型(がた)は全額(ぜんがく)税金(ぜいきん)を財源(ざいげん)とします。日本(にほん)は1961年(ねん)に国民(こくみん)皆(みな)保険(ほけん)・国民(こくみん)皆(みな)年金(ねんきん)を達成(たっせい)し、年金(ねんきん)制度(せいど)は3階(かい)建(だ)ての構造(こうぞう)となっています。

  3. 03
    ステップ3:高齢(こうれい)化(か)の進行(しんこう)段階(だんかい)と世帯(せたい)規模(きぼ)の統計(とうけい)データの整理(せいり)

    Bước 3: Nắm vững các mốc già hóa dân số và số liệu quy mô gia đình

    Tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên đạt 7% vào năm 1970 (xã hội già hóa), 14% vào năm 1994 (xã hội già) và 21% vào năm 2007 (xã hội siêu già). Tháp dân số chuyển từ hình núi Phú Sĩ (1950) sang hình cái bình (2020), trong khi quy mô hộ gia đình giảm xuống còn khoảng 2,2 người vào năm 2023.

    65歳(とし)以上(いじょう)人口(じんこう)は1970年(ねん)に7%(高齢(こうれい)化(か)社会(しゃかい))、1994年(ねん)に14%(高齢(こうれい)社会(しゃかい))、2007年(ねん)に21%(超(ちょう)高齢(こうれい)社会(しゃかい))に達(たっ)しました。人口(じんこう)ピラミッドは富士(ふじ)山型(やまがた)からつぼ型(がた)へ変化(へんか)し、1世帯(せたい)あたり人数(にんずう)は2023年(ねん)に約(やく)2.2人(にん)まで減少(げんしょう)しました。

  4. 04
    ステップ4:教育(きょういく)制度(せいど)の枠組(わくぐ)みと頻出(ひんしゅつ)ひっかけポイントの確認(かくにん)

    Bước 4: Khái quát hệ thống giáo dục và cảnh giác các bẫy đề thi

    Hệ thống giáo dục 6-3-3-4 có thời gian giáo dục bắt buộc là 9 năm gồm tiểu học và trung học cơ sở, không bao gồm trung học phổ thông. Chi phí quân sự không nằm trong an sinh xã hội, và hiện tượng sinh ít được chú ý từ cú sốc TFR 1,57 năm 1990.

    6-3-3-4制(せい)の義務(ぎむ)教育(きょういく)は小(しょう)学校(がっこう)と中(ちゅう)学校(がっこう)の9年間(ねんかん)であり、高校(こうこう)は含(ふく)まれません。軍事(ぐんじ)費(ひ)は社会(しゃかい)保障(ほしょう)に含(ふく)まれず、少子(しょうし)化(か)問題(もんだい)は1990年(ねん)の「1.57ショック」から強(つよ)い関心(かんしん)を集(あつ)めました。

Ví dụ例題

Một thí sinh đang ôn luyện bài tổng hợp về an sinh xã hội và dân số Nhật Bản. Thí sinh cần phân tích tính đúng sai của các câu hỏi liên quan đến trụ cột an sinh, mốc năm đạt bảo hiểm toàn dân và định nghĩa giáo dục bắt buộc.

ある受験(じゅけん)生(せい)が、日本(にほん)の社会(しゃかい)保障(ほしょう)制度(せいど)と人口(じんこう)統計(とうけい)に関(かん)する総合(そうごう)問題(もんだい)を解(と)いています。受験(じゅけん)生(せい)は社会(しゃかい)保障(ほしょう)の構成(こうせい)要素(ようそ)、皆(かい)保険(ほけん)達成(たっせい)年(ねん)、義務(ぎむ)教育(きょういく)の範囲(はんい)に関(かん)する選択(せんたく)肢(し)を検証(けんしょう)する必要(ひつよう)があります。

  1. Kiểm tra 4 trụ cột an sinh và mốc bảo hiểm toàn dân: An sinh xã hội gồm Bảo hiểm xã hội, Trợ cấp công, Phúc lợi xã hội và Vệ sinh công cộng. Chế độ Bảo hiểm y tế toàn dân và Lương hưu toàn dân cùng được hoàn thành vào năm 1961.社会(しゃかい)保障(ほしょう)の4柱(はしら)および皆(みな)保険(ほけん)・皆(かい)年金(ねんきん)達成(たっせい)年(ねん)の確認(かくにん):社会(しゃかい)保障(ほしょう)は社会(しゃかい)保険(ほけん)、公的(こうてき)扶助(ふじょ)、社会(しゃかい)福祉(ふくし)、公衆(こうしゅう)衛生(えいせい)からなり、1961年(ねん)に国民(こくみん)皆(みな)保険(ほけん)・国民(こくみん)皆(みな)年金(ねんきん)が同時(どうじ)に達成(たっせい)されました。
  2. Xác định phạm vi giáo dục bắt buộc và loại hình bảo hiểm mới nhất: Giáo dục bắt buộc là 9 năm gồm tiểu học và trung học cơ sở, không tính cấp trung học phổ thông. Trong 5 loại bảo hiểm xã hội, bảo hiểm chăm sóc dài hạn (Kaigo) ra đời muộn nhất vào năm 2000.義務(ぎむ)教育(きょういく)の範囲(はんい)と最(もっと)も新(あたら)しい社会(しゃかい)保険(ほけん)の確認(かくにん):義務(ぎむ)教育(きょういく)は小(しょう)・中(ちゅう)学校(がっこう)の9年間(ねんかん)であり高校(こうこう)は含(ふく)まれません。5大(だい)社会(しゃかい)保険(ほけん)の中(なか)で最(もっと)も新(あたら)しい介護(かいご)保険(ほけん)は2000年(ねん)に施行(しこう)されました。
Thí sinh lựa chọn chính xác nhờ loại trừ chi phí quân sự khỏi an sinh và nhớ rõ mốc năm 1961 cùng quy định 9 năm giáo dục bắt buộc.軍事(ぐんじ)費(ひ)を除外(じょがい)する視点(してん)、1961年(ねん)の皆(みな)保険(ほけん)達成(たっせい)、9年間(ねんかん)の義務(ぎむ)教育(きょういく)という正確(せいかく)な知識(ちしき)によって正解(せいかい)を選出(せんしゅつ)できます。

3 câu kiểm tra確認(かくにん)問題(もんだい) 3問(もん)

Đã trả lời 0 / 3

1. Về cấu trúc an sinh xã hội và bảo hiểm xã hội tại Nhật Bản, phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?日本(にほん)の社会(しゃかい)保障(ほしょう)構造(こうぞう)と社会(しゃかい)保険(ほけん)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、最(もっと)も適切(てきせつ)なものはどれか。

2. Xét các mốc già hóa dân số và số liệu xã hội Nhật Bản, phát biểu nào sau đây ĐÚNG với dữ kiện bài học?日本(にほん)の高齢(こうれい)化(か)段階(だんかい)と社会(しゃかい)統計(とうけい)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、正(ただ)しいものはどれか。

3. Về hệ thống giáo dục Nhật Bản và các bẫy kiến thức liên quan, nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?日本(にほん)の教育(きょういく)制度(せいど)と関連(かんれん)知識(ちしき)に関(かん)する記述(きじゅつ)として、誤(あやま)っているものはどれか。

Nội dung Trí Lữ viết mới theo JASSO 2026 · nguồn sách riêng tư không được tái xuất bảnJASSO 2026に沿(そ)ったTrí Lữの新規(しんき)教材(きょうざい) · 非(ひ)公開(こうかい)書籍(しょせき)資料(しりょう)は転載(てんさい)していません

設定 · Cài đặt

Ngôn ngữ và nguồn言語(げんご)と出典(しゅってん)

Chọn ngôn ngữ giảng. Câu hỏi, lời giải và tiến độ giữ nguyên khi chuyển.学習(がくしゅう)言語(げんご)を選(えら)べます。切り替(きりか)えても解答(かいとう)と進捗(しんちょく)は保持(ほじ)されます。

Furigana tiếng Nhậtふりがな表示(ひょうじ)

JASSO 2026: JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY. Bài Trí Lữ được viết mới sau khi đối chiếu 1 phân đoạn nguồn riêng tư. Scan, văn bản, câu hỏi và đáp án sách không được xuất bản.JASSO 2026:JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY。非(ひ)公開(こうかい)資料(しりょう)1区分(くぶん)を照合(しょうごう)してTrí Lữが新規(しんき)執筆(しっぴつ)しました。書籍(しょせき)の画像(がぞう)・本文(ほんぶん)・問題(もんだい)・解答(かいとう)は公開(こうかい)していません。

Thuật ngữ và giải thích thêm用語・補足
Mục tiêu · 目標

Sau bài nàyこの課(か)の目標(もくひょう)

  1. Hiểu rõ 4 trụ cột an sinh xã hội Nhật Bản, 5 loại bảo hiểm xã hội và sự khác biệt giữa mô hình Bismarck với Beveridge.社会(しゃかい)保障(ほしょう)の4つの柱(はしら)、社会(しゃかい)保険(ほけん)の5種(しゅ)、およびビスマルク型(がた)とベヴァリッジ型(がた)の違(ちが)いを正確(せいかく)に理解(りかい)する。
  2. Nắm chắc các mốc già hóa dân số (7%, 14%, 21%), chuyển biến tháp dân số và các chỉ số sinh sản, quy mô gia đình.高齢(こうれい)化(か)の推移(すいい)(7%・14%・21%)、人口(じんこう)ピラミッドの変遷(へんせん)、合計(ごうけい)特殊(とくしゅ)出生(しゅっしょう)率(りつ)や世帯(せたい)規模(きぼ)の数値(すうち)を把握(はあく)する。
  3. Ghi nhớ cấu trúc hệ thống giáo dục 6-3-3-4, thời gian giáo dục bắt buộc 9 năm và các bẫy lý thuyết thường gặp.6-3-3-4制(せい)の教育(きょういく)構造(こうぞう)、9年間(ねんかん)の義務(ぎむ)教育(きょういく)、および頻出(ひんしゅつ)の引っ掛(ひっか)けパターンを整理(せいり)する。
Trực giác · イメージ

Phân tích tổng hợp số liệu và cấu trúc xã hội hiện đại現代(げんだい)社会(しゃかい)の構造(こうぞう)と統計(とうけい)データの総合(そうごう)的(てき)分析(ぶんせき)

Đề thi EJU thường kết hợp kiểm tra lý thuyết hệ thống và khả năng đọc hiểu số liệu thực tế như tỷ lệ già hóa và chi tiêu an sinh. Việc phân loại hệ thống theo trụ cột và liên kết với các mốc lịch sử sẽ giúp bạn tránh các bẫy sai sót phổ biến.

EJUでは、制度(せいど)の理論(りろん)的(てき)理解(りかい)と高齢(こうれい)化(か)率(りつ)や社会(しゃかい)保障(ほしょう)費(ひ)などの実態(じったい)データの双方(そうほう)を問(と)う問題(もんだい)が多(おお)く出題(しゅつだい)されます。4つの柱(はしら)に沿(そ)って体系(たいけい)化(か)し、歴史(れきし)的(てき)な節目(ふしめ)の年(とし)と結(むす)びつけることでミスを防(ふせ)げます。

Bẫy · 注意

Sửa sai trước khi thiよくある誤解(ごかい)

Nhầm lẫn rằng cấp trung học phổ thông (Koukou) thuộc phạm vi giáo dục bắt buộc và thời gian giáo dục bắt buộc là 12 năm.高等(こうとう)学校(がっこう)も義務(ぎむ)教育(きょういく)に含(ふく)まれ、義務(ぎむ)教育(きょういく)期間(きかん)は12年間(ねんかん)であると誤解(ごかい)すること。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)Theo hệ thống 6-3-3-4, giáo dục bắt buộc chỉ gồm 9 năm (6 năm tiểu học và 3 năm trung học cơ sở).6-3-3-4制(せい)において義務(ぎむ)教育(きょういく)は小(しょう)学校(がっこう)6年(ねん)と中(ちゅう)学校(がっこう)3年(ねん)の計(けい)9年間(ねんかん)のみであり、高校(こうこう)は含(ふく)まれません。

Liệt kê chi phí quân sự hoặc quốc phòng vào 4 trụ cột của hệ thống an sinh xã hội Nhật Bản.軍事(ぐんじ)費(ひ)や防衛(ぼうえい)費(ひ)を日本(にほん)の社会(しゃかい)保障(ほしょう)の4つの柱(はしら)の一(ひと)つとして含(ふく)めてしまうこと。

Sửa cách hiểu正(ただ)しい理解(りかい)4 trụ cột an sinh xã hội gồm Bảo hiểm xã hội, Trợ cấp công, Phúc lợi xã hội và Vệ sinh công cộng; không bao gồm chi phí quân sự.社会(しゃかい)保障(ほしょう)の4柱(はしら)は社会(しゃかい)保険(ほけん)・公的(こうてき)扶助(ふじょ)・社会(しゃかい)福祉(ふくし)・公衆(こうしゅう)衛生(えいせい)であり、軍事(ぐんじ)費(ひ)は含(ふく)まれません。

Ghi nhớ · まとめ

Ba điều mang theo三(みっ)つの要点(ようてん)

  • An sinh xã hội gồm 4 trụ cột (Bảo hiểm xã hội, Trợ cấp công, Phúc lợi xã hội, Vệ sinh công cộng); 5 loại bảo hiểm đạt mốc toàn dân năm 1961, Kaigo Hoken ra đời năm 2000.社会(しゃかい)保障(ほしょう)は4柱(はしら)で構成(こうせい)され、1961年(ねん)に皆(みな)保険(ほけん)・皆(かい)年金(ねんきん)を達成(たっせい)、2000年(ねん)に介護(かいご)保険(ほけん)が導入(どうにゅう)された。
  • Tỷ lệ già hóa >65 đạt 7% (1970), 14% (1994), 21% (2007); quy mô hộ giảm còn ~2,2 người (2023) và tháp dân số chuyển sang dạng cái bình.高齢(こうれい)化(か)率(りつ)は7%(1970)、14%(1994)、21%(2007)と推移(すいい)し、世帯(せたい)人数(にんずう)は約(やく)2.2人(ひと)(2023)、人口(じんこう)ピラミッドはつぼ型(がた)となった。
  • Giáo dục bắt buộc chỉ gồm 9 năm (tiểu học + trung học cơ sở); cảnh giác các bẫy đề như xếp quân sự vào an sinh hay nhầm cấp phổ thông là bắt buộc.義務(ぎむ)教育(きょういく)は小(しょう)・中(ちゅう)の9年間(ねんかん)であり、軍事(ぐんじ)費(ひ)の混入(こんにゅう)や高校(こうこう)の義務(ぎむ)教育(きょういく)化(か)などの引っ掛(ひっか)けに注意(ちゅうい)が必要(ひつよう)である。
EJU 2026 · JASSO-2026-POLITICS-ECONOMY-SOCIETY

Bài học này tổng hợp toàn bộ kiến thức trọng tâm về an sinh xã hội, biến đổi dân số, hệ thống giáo dục và các số liệu cốt lõi của xã hội Nhật Bản. Việc rà soát các bẫy đề thi và thông số thống kê giúp bạn vững tin đạt điểm cao trong kỳ thi EJU.

本課(ほんか)では、社会(しゃかい)保障(ほしょう)、人口(じんこう)変動(へんどう)、教育(きょういく)制度(せいど)、および主要(しゅよう)な社会(しゃかい)データなどの重要(じゅうよう)知識(ちしき)を総合(そうごう)的(てき)に復習(ふくしゅう)します。引っ掛(ひっか)けポイントや統計(とうけい)数値(すうち)を再(さい)確認(かくにん)することがEJU高(こう)得点(とくてん)への道(みち)となります。

現代(げんだい)社会(しゃかい)総合(そうごう)演習(えんしゅう)
現代社会総合演習